Đề mục 19.2
Chuyển giao công nghệ

(Xem Danh mục văn bản pháp điển vào đề mục: )

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 19.2.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Luật số 07/2017/QH14 Luật chuyển giao công nghệ ngày 19/06/2017 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

Luật này quy định về hoạt động chuyển giao công nghệ tại Việt Nam, từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam ra nước ngoài; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ; thẩm định công nghệ dự án đầu tư; hợp đồng chuyển giao công nghệ; biện pháp khuyến khích chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ; quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.3.LQ.38. Khuyến khích nghiên cứu - phát triển công nghệ thông tin; Điều 3.3.LQ.66. Nội dung hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin; Điều 45.4.LQ.7. Chính sách của Nhà nước về dược; Điều 24.4.LQ.6. Hoạt động khoa học và công nghệ trong trồng trọt; Điều 41.12.LQ.36. Hợp tác quốc tế về thư viện; Điều 7.5.NĐ.4. Nội dung hoạt động khuyến công)

Điều 19.2.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ ngày 15/05/2018 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các Điều 9, 10, 11, 27, 31, khoản 3 Điều 32, Điều 35, 36, 40, 42, 43, khoản 3 Điều 48 của Luật Chuyển giao công nghệ liên quan đến Danh mục công nghệ, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ; tổ chức đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ; hỗ trợ, thúc đẩy chuyển giao công nghệ và phát triển thị trường khoa học và công nghệ.

Hình thức, phương thức đặc thù chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp quy định tại khoản 2, 3 Điều 52 Luật Chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định khác của Chính phủ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.9. Công nghệ khuyến khích chuyển giao; Điều 19.2.LQ.10. Công nghệ hạn chế chuyển giao; Điều 19.2.LQ.11. Công nghệ cấm chuyển giao; Điều 19.2.LQ.27. Giá, phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.LQ.31. Đăng ký chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.LQ.32. Hiệu lực Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.LQ.35. Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng, đổi mới công nghệ; Điều 19.2.LQ.36. Thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Điều 19.2.LQ.40. Phát triển công nghệ tạo ra và hoàn thiện các sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực; Điều 19.2.LQ.42. Phát triển nguồn cung, nguồn cầu của thị trường khoa học và công nghệ; Điều 19.2.LQ.43. Phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ; Điều 19.2.LQ.48. Tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ; Điều 19.2.LQ.52. Chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp)

Điều 19.2.NĐ.1.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ quy định tại Điều 1 của Luật Chuyển giao công nghệ.

Điều 19.2.NĐ.2.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP Về Khuyến nông ngày 24/05/2018 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định hình thức, phương thức, đối tượng, chính sách về khuyến nông và chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật Chuyển giao công nghệ.

2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khuyến nông và chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp tại Việt Nam.

3. Các hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp liên quan đến các chương trình, dự án, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc tham gia ký kết thì tuân theo chương trình, dự án, điều ước quốc tế đó.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.52. Chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp)

Điều 19.2.TT.1.1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 03/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn xác định, tuyển chọn, thẩm định và giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 ngày 30/01/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/03/2013)

1. Thông tư này hướng dẫn xác định, tuyển chọn, thẩm định và giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là đề tài, dự án) thuộc Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 (sau đây viết tắt là Chương trình).

2. Thông tư này áp dụng với tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý và thực hiện đề tài, dự án thuộc Chương trình.

Điều 19.2.TT.2.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 04/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn tiêu chí đánh giá đề tài, dự án thuộc Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 ngày 30/01/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/03/2013)

1. Thông tư này ban hành tiêu chí đánh giá đề tài, dự án thuộc Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011.

2. Thông tư này áp dụng với tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có liên quan đến việc quản lý và thực hiện đề tài, dự án thuộc Chương trình.

Điều 19.2.TT.4.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN Quy định nguyên tắc, tiêu chí xét chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia ngày 25/04/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

1. Thông tư này hướng dẫn việc quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 được phê duyệt theo Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Chương trình).

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, cơ quan và doanh nghiệp tham gia thực hiện Chương trình.

Điều 19.2.TL.1.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư liên tịch số 79/2014/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn quản lý tài chính Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/08/2014)

Thông tư này hướng dẫn quản lý tài chính Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình) theo các nội dung, nhiệm vụ quy định tại Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, không bao gồm các nhiệm vụ được xét tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay từ các quỹ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ trong Chương trình và các cơ quan quản lý Chương trình.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 28. Kinh phí thực hiện Chương trình của Thông tư 09/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 ban hành ngày 15/03/2013; Điều 19.5.LQ.49. Ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ; Điều 19.5.LQ.50. Mục đích chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.7.4. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ)

Điều 19.2.TL.2.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư liên tịch số 120/2014/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn quản lý tài chính đối với Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2014)

1. Thông tư này hướng dẫn quản lý tài chính đối với Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia (sau đây gọi tắt là “Quỹ”); không bao gồm việc hướng dẫn quản lý tài chính đối với các hoạt động tín dụng về cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn của Quỹ. Các nội dung hướng dẫn về cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn của Quỹ được thực hiện theo hướng dẫn riêng của liên Bộ Tài chính và Khoa học và Công nghệ.

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại Việt Nam và tham gia quản lý Quỹ.

Điều 19.2.TT.7.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 04/2018/TT-BNNPTNT Quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp ngày 03/05/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Thông tư này quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật về giống, sản phẩm, quy trình sản xuất, giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý trong nông nghiệp (sau đây viết tắt là tiến bộ kỹ thuật).

2. Thông tư này không điều chỉnh các nội dung sau:

a) Công nhận giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản;

b) Khảo nghiệm, thử nghiệm, đăng ký lưu hành vật tư nông nghiệp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 19.2.TT.7.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 04/2018/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công nhận tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp.

Điều 19.2.TT.8.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 02/2018/TT-BKHCN Quy định chế độ báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao; mẫu văn bản trong hoạt động cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ ngày 15/05/2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này hướng dẫn khoản 3 Điều 28, khoản 5 Điều 29, khoản 7 Điều 30 và khoản 4 Điều 33 của Luật Chuyển giao công nghệ về chế độ báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao và một số mẫu văn bản trong hoạt động cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ.

Mẫu Đơn đăng ký chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ;

b) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, đề nghị đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ;

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.28. Chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao; Điều 19.2.LQ.29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.LQ.30. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.LQ.33. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ của Luật 07/2017/QH14 Luật chuyển giao công nghệ ban hành ngày 19/06/2017)

Điều 19.2.TT.9.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 17/2019/TT-BKHCN Hướng dẫn đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất ngày 10/12/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2020)

1. Thông tư này hướng dẫn nội dung, quy trình đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, đánh giá trình độ và năng lực công nghệ các ngành, lĩnh vực sản xuất tại Việt Nam, bao gồm: công nghiệp chế biến, chế tạo, lắp ráp và các ngành công nghiệp hỗ trợ.

2. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng kết quả đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, trình độ và năng lực công nghệ sản xuất các ngành, lĩnh vực sản xuất tại Việt Nam làm cơ sở để nắm bắt được hiện trạng công nghệ sản xuất và khả năng khai thác và làm chủ, đổi mới, nghiên cứu và phát triển công nghệ, từ đó đề xuất chính sách, đưa ra giải pháp nhằm nâng cao trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, ngành, lĩnh vực.

Điều 19.2.TT.10.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 06/2021/TT-BKHCN Hướng dẫn quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030 ngày 18/06/2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2021 )

1. Thông tư này hướng dẫn việc quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Chương trình).

2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia, thực hiện, quản lý Chương trình.

Điều 19.2.LQ.2. Giải thích từ ngữ

(Điều 2 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bí quyết là thông tin được tích lũy, khám phá trong quá trình nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh có ý nghĩa quyết định chất lượng, khả năng cạnh tranh của công nghệ, sản phẩm công nghệ. Bí quyết bao gồm bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ.

2. Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.

3. Công nghệ tiên tiến là công nghệ có trình độ công nghệ cao hơn trình độ công nghệ cùng loại hiện có tại Việt Nam, đã được ứng dụng trong thực tiễn, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm vượt trội và thân thiện với môi trường.

4. Công nghệ mới là công nghệ lần đầu tiên được tạo ra hoặc ứng dụng tại Việt Nam hoặc trên thế giới, có trình độ cao hơn trình độ công nghệ cùng loại hiện có tại Việt Nam, thân thiện với môi trường, có tính ứng dụng trong thực tiễn và khả năng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.

5. Công nghệ sạch là công nghệ phát thải ở mức thấp chất gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, sử dụng ít tài nguyên không tái tạo hơn so với công nghệ hiện có.

6. Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có.

7. Chuyển giao công nghệ là chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.

8. Chuyển giao công nghệ trong nước là việc chuyển giao công nghệ được thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam.

9. Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam là việc chuyển giao công nghệ qua biên giới vào lãnh thổ Việt Nam.

10. Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài là việc chuyển giao công nghệ từ lãnh thổ Việt Nam qua biên giới ra nước ngoài.

11. Thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ là hoạt động khai thác, hoàn thiện, ứng dụng, chuyển giao, hoạt động khác có liên quan đến kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nhằm mục đích thu lợi nhuận.

12. Ươm tạo công nghệ là quá trình nhằm tạo ra, hoàn thiện, thương mại hóa công nghệ từ ý tưởng công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc từ công nghệ chưa hoàn thiện thông qua các hoạt động trợ giúp về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết.

13. Ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ là quá trình hình thành, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ thông qua các hoạt động trợ giúp về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết.

14. Cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ là cơ sở cung cấp các điều kiện theo quy định của pháp luật về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết phục vụ việc ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

15. Đổi mới công nghệ là hoạt động thay thế một phần hoặc toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng một phần hoặc toàn bộ công nghệ khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

16. Giải mã công nghệ là quá trình tìm nguyên lý công nghệ thông qua nghiên cứu, phân tích cấu trúc, thiết kế, chức năng và hoạt động của một thiết bị, đối tượng, hệ thống cần giải mã nhằm bảo trì, khai thác, cải tiến hoặc tạo ra thiết bị, đối tượng, hệ thống mới có tính năng tương đương hoặc đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

17. Đánh giá công nghệ là hoạt động xác định trình độ, hiệu quả kinh tế, tác động của công nghệ đến môi trường, kinh tế - xã hội.

18. Thẩm định giá công nghệ là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá công nghệ xác định giá trị bằng tiền của công nghệ phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

19. Giám định công nghệ là hoạt động xác định các chỉ tiêu của công nghệ đạt được trong quá trình ứng dụng so với các chỉ tiêu đã được các bên thỏa thuận.

20. Môi giới chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ tìm kiếm đối tác để thực hiện chuyển giao công nghệ.

21. Tư vấn chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ lựa chọn, ứng dụng công nghệ; khai thác thông tin công nghệ, thông tin sáng chế, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; đàm phán, ký kết và thực hiện chuyển giao công nghệ.

22. Xúc tiến chuyển giao công nghệ là hoạt động thúc đẩy cơ hội chuyển giao công nghệ; cung ứng dịch vụ quảng cáo, trưng bày, giới thiệu công nghệ; tổ chức chợ, hội chợ, triển lãm công nghệ, điểm kết nối cung cầu công nghệ, trung tâm giao dịch công nghệ.

Điều 19.2.NĐ.2.2. Giải thích từ ngữ

(Điều 2 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Khuyến nông là hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, thông tin, truyền bá kiến thức và đào tạo tay nghề cho nông dân nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới.

2. Phương thức đặc thù chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp bao gồm: đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, mô hình trình diễn, thông tin tuyên truyền được quy định chi tiết tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 của Nghị định này.

3. Hình thức đặc thù chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp được thực hiện thông qua chương trình, dự án, kế hoạch khuyến nông, chương trình, kế hoạch chuyển giao công nghệ do cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật liên quan.

4. Đối tượng thực hiện chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp là các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này.

5. Đối tượng nhận chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp là các tổ chức, cá nhân tiếp nhận công nghệ chuyển giao quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định này.

6. Chương trình khuyến nông là tập hợp các dự án, nhiệm vụ khuyến nông để phục vụ mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn của ngành và địa phương trong từng giai đoạn, bao gồm: tên chương trình; mục tiêu khái quát; tên các dự án, nhiệm vụ khuyến nông để thực hiện chương trình; địa bàn triển khai; kết quả dự kiến.

7. Dự án khuyến nông trung ương là tập hợp các nội dung hoạt động khuyến nông để thực hiện chương trình khuyến nông trung ương, thời gian thực hiện từ 01 đến 05 năm, gồm: tên dự án; mục tiêu; nội dung hoạt động; địa bàn triển khai; thời gian thực hiện; kết quả dự kiến.

8. Kế hoạch khuyến nông địa phương là kế hoạch về nội dung và dự toán kinh phí các nhiệm vụ, hoạt động khuyến nông để thực hiện chương trình khuyến nông địa phương.

9. Mô hình trình diễn (sau đây gọi chung là mô hình) là một nội dung của chương trình, dự án, kế hoạch khuyến nông nhằm áp dụng tiến bộ kỹ thuật, tiến bộ quản lý có quy mô phù hợp để làm mẫu nhân ra diện rộng.

10. Định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông là những chỉ tiêu biểu hiện bằng giá trị hoặc hiện vật được sử dụng để thực hiện nội dung hoạt động khuyến nông.

11. Hợp tác công tư trong hoạt động khuyến nông (sau đây gọi là khuyến nông PPP) là sự hợp tác giữa Nhà nước với các tổ chức, cá nhân cùng đầu tư, triển khai hoạt động khuyến nông phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.2.5. Đối tượng chuyển giao và đối tượng nhận chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp; Điều 19.2.NĐ.2.6. Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo; Điều 19.2.NĐ.2.7. Thông tin tuyên truyền; Điều 19.2.NĐ.2.8. Xây dựng và nhân rộng mô hình)

Điều 19.2.TT.4.2. Giải thích từ ngữ

(Điều 2 Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

1. Hoạt động chủ yếu của đổi mới công nghệ là các hoạt động đổi mới sáng tạo cho việc đổi mới sản phẩm, quy trình công nghệ, tổ chức sản xuất, dịch vụ, kinh doanh, marketing nhằm tạo mới hoặc nâng cao tính năng, chất lượng, giá trị gia tăng, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, đáp ứng yêu cầu xã hội.

2. Dự án đổi mới công nghệ bao gồm các hoạt động chủ yếu của đổi mới công nghệ, được triển khai dưới hình thức đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án đầu tư khoa học và công nghệ, dự án khoa học và công nghệ và các hoạt động hỗ trợ khác nhằm đảm bảo cho việc sản phẩm được đổi mới chiếm được thị trường trong nước và nước ngoài hoặc tạo được thị trường mới.

3. Công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển là các công nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ.

4. Sản phẩm quốc gia là sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ.

5. Sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm là sản phẩm quan trọng, cốt lõi được Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước, Bộ, ngành, địa phương.

6. Chủ trì nhiệm vụ là tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được Quỹ tài trợ, cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn để thực hiện nhiệm vụ.

7. Chủ nhiệm nhiệm vụ là cá nhân trực tiếp đứng tên thực hiện nhiệm vụ được Quỹ tài trợ, cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn.

Điều 19.2.TT.9.2. Giải thích từ ngữ

(Điều 2 Thông tư số 17/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2020)

Trong Thông tư này, các từ ngữ và khái niệm dưới đây được hiểu như sau:

1. Trình độ và năng lực công nghệ sản xuất là mức độ đạt được của hiện trạng công nghệ, khả năng tổ chức, khai thác công nghệ hiện có, khả năng hấp thụ, làm chủ, nghiên cứu phát triển và đổi mới sáng tạo công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, ngành, lĩnh vực.

2. Đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp là việc phân tích, xác định hiện trạng, hiệu quả sử dụng, khai thác công nghệ sản xuất và đánh giá khả năng tổ chức, khai thác công nghệ hiện có, khả năng hấp thụ, làm chủ, nghiên cứu phát triển và đổi mới sáng tạo công nghệ sản xuất của doanh nghiệp.

3. Đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của ngành, lĩnh vực sản xuất là việc phân tích, tổng hợp các kết quả đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp trong ngành, lĩnh vực sản xuất.

4. Hệ số đồng bộ về trình độ và năng lực công nghệ sản xuất là hệ số thể hiện vai trò tác động một cách đồng bộ của các nhóm tiêu chí thành phần tới việc hình thành trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp.

5. Ngành, lĩnh vực sản xuất là tập hợp các doanh nghiệp sản xuất cùng một nhóm sản phẩm thuộc phân ngành cấp 2 hoặc cấp 3 của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, lắp ráp và các ngành công nghiệp hỗ trợ được phân loại theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

6. Máy móc, thiết bị là một kết cấu hoàn chỉnh, gồm các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận có liên kết với nhau để vận hành, chuyển động theo mục đích sử dụng được thiết kế.

7. Dây chuyền công nghệ là hệ thống các máy móc, thiết bị, công cụ, phương tiện được bố trí lắp đặt, kết nối liên hoàn tại một địa điểm nhất định theo sơ đồ, quy trình công nghệ đã thiết kế, bảo đảm vận hành đồng bộ để sản xuất.

8. Số lao động là tổng số người làm việc của doanh nghiệp trong năm liền kề trước năm thực hiện đánh giá trình độ, năng lực công nghệ sản xuất, không tính những người có thời gian làm việc dưới 03 tháng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 31.1.QĐ.8.3. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm danh mục và nội dung)

Điều 19.2.TT.10.2. Giải thích từ ngữ

(Điều 2 Thông tư số 06/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2021)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bản đồ công nghệ là bộ tài liệu mô tả, phân tích hiện trạng và khả năng sử dụng công nghệ tại một thời điểm xác định; mối tương quan giữa các loại công nghệ với yêu cầu phát triển công nghệ phù hợp với mục đích sử dụng; xác định các xu hướng phát triển công nghệ, những công nghệ ưu tiên, dự báo nhu cầu công nghệ.

2. Lộ trình đổi mới công nghệ là quá trình xác định mục tiêu, nội dung đổi mới công nghệ; trình tự, phương án sử dụng nguồn lực để thực hiện các hoạt động đổi mới công nghệ trong một khoảng thời gian xác định.

3. Sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm là sản phẩm được Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của Quốc gia, Bộ, ngành, địa phương.

4. Mô hình sản xuất nông nghiệp bền vững ứng dụng công nghệ tiên tiến là mô hình sản xuất tạo ra được các sản phẩm nông nghiệp có giá trị gia tăng, tính cạnh tranh cao, phù hợp với từng vùng sinh thái; góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.

5. Ban Chủ nhiệm Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia (sau đây gọi tắt là Ban Chủ nhiệm Chương trình) là tổ chức tư vấn giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện Chương trình, do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động.

Điều 19.2.LQ.3. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động chuyển giao công nghệ

(Điều 3 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân hoạt động chuyển giao công nghệ; phát triển thị trường khoa học và công nghệ, hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia với doanh nghiệp là trung tâm; nâng cao trình độ, tiềm lực công nghệ quốc gia nhằm bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển nhanh và bền vững kinh tế - xã hội.

2. Đa dạng hóa hình thức, phương thức chuyển giao công nghệ; khuyến khích chuyển giao công nghệ từ nhiều nguồn khác nhau.

3. Ưu tiên chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sạch, công nghệ phục vụ phát triển sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực, công nghệ phục vụ quốc phòng, an ninh từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao trong nước; bố trí nguồn lực đầu tư cho hoạt động chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp, nông thôn; chú trọng hoạt động chuyển giao công nghệ cho địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

4. Hỗ trợ ý tưởng công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hoạt động ứng dụng, đổi mới công nghệ, liên kết giữa tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với cơ sở đào tạo, cơ sở sản xuất; chú trọng thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tạo ra trong nước; phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ.

5. Đẩy mạnh chuyển giao công nghệ tiên tiến, công nghệ cao từ nước ngoài vào Việt Nam; khuyến khích chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài; thúc đẩy chuyển giao công nghệ trong nước; chú trọng lan tỏa công nghệ tiên tiến, công nghệ cao từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang doanh nghiệp trong nước; thúc đẩy phong trào đổi mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân.

6. Ngăn chặn, loại bỏ công nghệ lạc hậu, công nghệ ảnh hưởng xấu đến kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường, sức khỏe con người.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1.5.LQ.43. Phát triển các ngành kinh tế biển; Điều 14.4.LQ.7. Chính sách của Nhà nước về phát triển hàng hải; Điều 43.1.LQ.6. Chính sách của Nhà nước trong hoạt động kiến trúc; Điều 43.1.LQ.8. Hợp tác quốc tế về kiến trúc)

Điều 19.2.LQ.4. Đối tượng công nghệ được chuyển giao

(Điều 4 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Công nghệ được chuyển giao là một hoặc các đối tượng sau đây:

a) Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ;

b) Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu;

c) Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ;

d) Máy móc, thiết bị đi kèm một trong các đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

2. Trường hợp đối tượng công nghệ quy định tại khoản 1 Điều này được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thì việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Chương XV CHUYỂN GIAO QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG - Phần TƯ; Chương IV CHUYỂN GIAO QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN - Phần HAI; Chương X CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP - Phần BA của Luật 50/2005/QH11 Sở hữu trí tuệ ban hành ngày 29/11/2005; Điều 5. Ứng dụng và chuyển giao của Nghị định 111/2015/NĐ-CP Về phát triển công nghiệp hỗ trợ ban hành ngày 03/11/2015; Điều 45.4.LQ.7. Chính sách của Nhà nước về dược; Điều 19.2.LQ.5. Hình thức chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.LQ.6. Phương thức chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.LQ.9. Công nghệ khuyến khích chuyển giao của Luật 07/2017/QH14 Luật chuyển giao công nghệ ban hành ngày 19/06/2017; Điều 27.1.LQ.7. Hoạt động khoa học và công nghệ về đo đạc và bản đồ của Luật 27/2018/QH14 Đo đạc và bản đồ ban hành ngày 14/06/2018; Điều 7.5.NĐ.4. Nội dung hoạt động khuyến công của Nghị định 45/2012/NĐ-CP Về khuyến công ban hành ngày 21/05/2012; Điều 7.5.TT.1.4. Quy định chi tiết một số nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Thông tư 46/2012/TT-BCT Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công ban hành ngày 28/12/2012; Điều 19.5.TL.8.7. Ưu đãi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật; Điều 19.5.TL.8.8. Ưu đãi doanh nghiệp có hoạt động chuyển giao, ứng dụng công nghệ sản xuất sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật)

Điều 19.2.LQ.5. Hình thức chuyển giao công nghệ

(Điều 5 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Chuyển giao công nghệ độc lập.

2. Phần chuyển giao công nghệ trong trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư;

b) Góp vốn bằng công nghệ;

c) Nhượng quyền thương mại;

d) Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ;

đ) Mua, bán máy móc, thiết bị quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Luật này.

3. Chuyển giao công nghệ bằng hình thức khác theo quy định của pháp luật.

4. Việc chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này phải được lập thành hợp đồng; việc chuyển giao công nghệ tại các điểm a, c, d và đ khoản 2 và khoản 3 Điều này được thể hiện dưới hình thức hợp đồng hoặc điều, khoản, phụ lục của hợp đồng hoặc của hồ sơ dự án đầu tư có các nội dung quy định tại Điều 23 của Luật này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 5. Ứng dụng và chuyển giao của Nghị định 111/2015/NĐ-CP Về phát triển công nghiệp hỗ trợ ban hành ngày 03/11/2015; Điều 45.4.LQ.7. Chính sách của Nhà nước về dược; Điều 19.2.LQ.4. Đối tượng công nghệ được chuyển giao; Điều 19.2.LQ.23. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.LQ.31. Đăng ký chuyển giao công nghệ; Điều 27.1.LQ.7. Hoạt động khoa học và công nghệ về đo đạc và bản đồ của Luật 27/2018/QH14 Đo đạc và bản đồ ban hành ngày 14/06/2018; Điều 7.5.NĐ.4. Nội dung hoạt động khuyến công của Nghị định 45/2012/NĐ-CP Về khuyến công ban hành ngày 21/05/2012; Điều 24.9.NĐ.1.9. Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao của Nghị định 57/2018/NĐ-CP Về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn ban hành ngày 17/04/2018; Điều 39.13.NĐ.69.22. Vi phạm trong việc lập và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ, nội dung chuyển giao công nghệ trong điều, khoản, phụ lục của hợp đồng, hồ sơ dự án đầu tư; Điều 7.5.TT.1.4. Quy định chi tiết một số nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Thông tư 46/2012/TT-BCT Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công ban hành ngày 28/12/2012; Điều 19.5.TL.8.7. Ưu đãi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật; Điều 19.5.TL.8.8. Ưu đãi doanh nghiệp có hoạt động chuyển giao, ứng dụng công nghệ sản xuất sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật; Điều 19.5.TT.33.3. Nhiệm vụ thuộc Chương trình; Điều 19.5.TT.33.6. Yêu cầu đối với Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm dự án, Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ, công nghệ được ứng dụng và thời gian thực hiện dự án)

Điều 19.2.LQ.6. Phương thức chuyển giao công nghệ

(Điều 6 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Chuyển giao tài liệu về công nghệ.

2. Đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững và làm chủ công nghệ trong thời hạn thỏa thuận.

3. Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật cho bên nhận công nghệ đưa công nghệ vào ứng dụng, vận hành để đạt được các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm, tiến độ theo thỏa thuận.

4. Chuyển giao máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Luật này kèm theo các phương thức quy định tại Điều này.

5. Phương thức chuyển giao khác do các bên thỏa thuận.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 5. Ứng dụng và chuyển giao của Nghị định 111/2015/NĐ-CP Về phát triển công nghiệp hỗ trợ ban hành ngày 03/11/2015; Điều 45.4.LQ.7. Chính sách của Nhà nước về dược; Điều 19.2.LQ.4. Đối tượng công nghệ được chuyển giao; Điều 19.2.LQ.23. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ của Luật 07/2017/QH14 Luật chuyển giao công nghệ ban hành ngày 19/06/2017; Điều 27.1.LQ.7. Hoạt động khoa học và công nghệ về đo đạc và bản đồ của Luật 27/2018/QH14 Đo đạc và bản đồ ban hành ngày 14/06/2018; Điều 7.5.NĐ.4. Nội dung hoạt động khuyến công của Nghị định 45/2012/NĐ-CP Về khuyến công ban hành ngày 21/05/2012; Điều 19.5.NĐ.6.3. Điều kiện áp dụng chính sách thu hút; Điều 24.9.NĐ.1.9. Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao của Nghị định 57/2018/NĐ-CP Về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn ban hành ngày 17/04/2018; Điều 7.5.TT.1.4. Quy định chi tiết một số nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Thông tư 46/2012/TT-BCT Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công ban hành ngày 28/12/2012; Điều 19.5.TL.8.7. Ưu đãi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật; Điều 19.5.TL.8.8. Ưu đãi doanh nghiệp có hoạt động chuyển giao, ứng dụng công nghệ sản xuất sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật; Điều 19.5.TT.33.3. Nhiệm vụ thuộc Chương trình; Điều 19.5.TT.33.6. Yêu cầu đối với Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm dự án, Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ, công nghệ được ứng dụng và thời gian thực hiện dự án)

Điều 19.2.LQ.7. Quyền chuyển giao công nghệ

(Điều 7 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Chủ sở hữu công nghệ có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.

2. Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng công nghệ được chuyển giao quyền sử dụng công nghệ đó cho tổ chức, cá nhân khác khi chủ sở hữu công nghệ đồng ý.

3. Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ do các bên thỏa thuận bao gồm:

a) Độc quyền hoặc không độc quyền sử dụng công nghệ;

b) Quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ của bên nhận chuyển giao cho bên thứ ba.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.23. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ; Điều 33.11.TT.9.5. Quản lý tài sản hình thành từ Quỹ)

Điều 19.2.LQ.8. Góp vốn bằng công nghệ vào dự án đầu tư

(Điều 8 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

Tổ chức, cá nhân có quyền chuyển giao công nghệ quy định tại Điều 7 của Luật này được quyền góp vốn bằng công nghệ vào dự án đầu tư; trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước thì công nghệ đưa vào góp vốn phải được thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

Điều 19.2.LQ.9. Công nghệ khuyến khích chuyển giao

(Điều 9 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Công nghệ cao; máy móc, thiết bị đi kèm công nghệ cao được khuyến khích chuyển giao theo pháp luật về công nghệ cao.

2. Công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sạch phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam được khuyến khích chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao trong nước khi đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:

a) Tạo ra sản phẩm có chất lượng, có khả năng cạnh tranh cao hơn so với sản phẩm được tạo ra từ công nghệ cùng loại hiện có;

b) Tạo ra sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nước;

c) Tạo ra dịch vụ, ngành, nghề sản xuất, chế tạo, chế biến sản phẩm mới; nuôi, trồng giống mới đã qua kiểm nghiệm;

d) Tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, nguyên liệu so với công nghệ cùng loại hiện có ở Việt Nam;

đ) Sản xuất, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo; lưu trữ năng lượng hiệu suất cao;

e) Tạo ra máy móc, thiết bị nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; máy móc, thiết bị y tế, dược phẩm phục vụ khám, điều trị, bảo vệ sức khỏe con người, nâng cao chất lượng thể chất người Việt Nam;

g) Phát hiện, xử lý, dự báo để phòng chống thiên tai, dịch bệnh; cứu hộ, cứu nạn; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính;

h) Sản xuất đồng bộ theo chuỗi có hiệu quả kinh tế - xã hội cao;

i) Tạo ra sản phẩm sử dụng đồng thời cho quốc phòng, an ninh và dân dụng;

k) Phát triển, hiện đại hóa nghề thủ công truyền thống.

3. Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Luật này hiện có ở Việt Nam trừ công nghệ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, khoản 2 Điều 10 của Luật này; công nghệ sử dụng nguyên liệu là sản phẩm, bán sản phẩm, vật tư sản xuất trong nước được khuyến khích chuyển giao ra nước ngoài.

4. Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 11. Ưu đãi đầu tư đối với hoạt động sản xuất trang thiết bị y tế của Nghị định 36/2016/NĐ-CP Về quản lý trang thiết bị y tế ban hành ngày 15/05/2016; Điều 19.3.LQ.5. Công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển; Điều 19.3.LQ.6. Sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển; Điều 14.4.LQ.7. Chính sách của Nhà nước về phát triển hàng hải; Điều 19.2.LQ.4. Đối tượng công nghệ được chuyển giao; Điều 19.2.LQ.10. Công nghệ hạn chế chuyển giao; Điều 19.2.LQ.38. Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia; Điều 19.2.LQ.49. Công nghệ khuyến khích chuyển giao cho vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; Điều 19.2.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 19.2.TT.4.3. Nhiệm vụ được Quỹ tài trợ, cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn; Điều 33.11.TT.4.8. Thu nhập được miễn thuế; Điều 33.11.TT.4.21. Các trường hợp giảm thuế khác; Điều 19.2.TT.10.4. Nguyên tắc chung lựa chọn nhiệm vụ)

Điều 19.2.NĐ.1.3. Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao và Danh mục công nghệ cấm chuyển giao

(Điều 3 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Ban hành kèm theo Nghị định này các danh mục công nghệ sau:

a) Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao (Phụ lục I);

b) Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao (Phụ lục II);

c) Danh mục công nghệ cấm chuyển giao (Phụ lục III).

2. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ xem xét, đề xuất và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung công nghệ thuộc các danh mục công nghệ quy định tại khoản 1 Điều này.

Phu luc I Danh muc cong nghe khuyen khich chuyen giao_dinh kem theo.doc

Phu luc II Danh muc cong nghe han che chuyen giao_dinh kem theo.doc

Phu luc III Danh muc cong nghe cam chuyen giao_dinh kem theo.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 4. Nguyên tắc chung xét chọn đề tài, dự án; Điều 8. Tiêu chí dự án xây dựng đồng bộ hệ thống phòng thí nghiệm hạ tầng của Thông tư 09/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 ban hành ngày 15/03/2013; Điều 1.5.LQ.43. Phát triển các ngành kinh tế biển; Điều 14.4.LQ.7. Chính sách của Nhà nước về phát triển hàng hải; Điều 19.2.LQ.10. Công nghệ hạn chế chuyển giao; Điều 19.2.LQ.11. Công nghệ cấm chuyển giao của ; Điều 33.11.TT.4.8. Thu nhập được miễn thuế; Điều 33.11.TT.4.21. Các trường hợp giảm thuế khác; Điều 19.5.TT.52.5. Kết quả khoa học và công nghệ là công nghệ nhận chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam; Điều 19.5.TT.53.4. Chi hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp)

Điều 19.2.LQ.10. Công nghệ hạn chế chuyển giao

(Điều 10 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Hạn chế chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước trong trường hợp sau đây:

a) Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ không còn sử dụng phổ biến ở các quốc gia công nghiệp phát triển;

b) Sử dụng hóa chất độc hại hoặc phát sinh chất thải nguy hại đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

c) Tạo ra sản phẩm bằng phương pháp biến đổi gen;

d) Sử dụng chất phóng xạ, tạo ra chất phóng xạ mà đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

đ) Sử dụng tài nguyên, khoáng sản hạn chế khai thác trong nước;

e) Công nghệ nhân giống, nuôi, trồng giống mới chưa được kiểm nghiệm;

g) Tạo ra sản phẩm có ảnh hưởng xấu đến phong tục, tập quán, truyền thống và đạo đức xã hội.

2. Hạn chế chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài trong trường hợp sau đây:

a) Tạo ra các sản phẩm truyền thống, sản xuất theo bí quyết truyền thống hoặc sử dụng, tạo ra chủng, loại giống trong nông nghiệp, khoáng chất, vật liệu quý hiếm đặc trưng của Việt Nam;

b) Tạo ra sản phẩm xuất khẩu vào thị trường cạnh tranh với mặt hàng xuất khẩu chủ lực quốc gia của Việt Nam.

3. Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.9. Công nghệ khuyến khích chuyển giao; Điều 19.2.LQ.28. Chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao; Điều 24.4.LQ.10. Nghiên cứu chọn, tạo và chuyển giao công nghệ về nguồn gen giống cây trồng của Luật 31/2018/QH14 Trồng trọt ban hành ngày 19/11/2018; Điều 19.2.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 19.2.NĐ.1.3. Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao và Danh mục công nghệ cấm chuyển giao)

Điều 19.2.LQ.11. Công nghệ cấm chuyển giao

(Điều 11 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Cấm chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao trong nước công nghệ sau đây:

a) Không đáp ứng quy định của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo đảm sức khỏe con người, bảo vệ tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh học;

b) Tạo ra sản phẩm gây hậu quả xấu đến phát triển kinh tế - xã hội; ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội;

c) Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ không còn sử dụng phổ biến và chuyển giao ở các quốc gia đang phát triển và không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

d) Công nghệ sử dụng hóa chất độc hại hoặc phát sinh chất thải không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

đ) Sử dụng chất phóng xạ, tạo ra chất phóng xạ không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

2. Cấm chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài công nghệ thuộc Danh mục bí mật nhà nước, trừ trường hợp luật khác cho phép chuyển giao.

3. Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ cấm chuyển giao.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 19.2.NĐ.1.3. Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao và Danh mục công nghệ cấm chuyển giao)

Điều 19.2.LQ.12. Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động chuyển giao công nghệ

(Điều 12 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Lợi dụng chuyển giao công nghệ làm ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, sức khỏe con người, môi trường, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; hủy hoại tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học.

2. Chuyển giao công nghệ cấm chuyển giao; chuyển giao trái phép công nghệ hạn chế chuyển giao.

3. Vi phạm quy định về quyền chuyển giao công nghệ.

4. Lừa dối, giả tạo trong việc lập, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ, nội dung công nghệ trong hợp đồng, hồ sơ dự án đầu tư.

5. Cản trở, từ chối cung cấp thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Tiết lộ bí mật công nghệ trái quy định của pháp luật, cản trở hoạt động chuyển giao công nghệ.

7. Sử dụng công nghệ không đúng với công nghệ đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép.

Chương II

THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

(Chương này có nội dung liên quan đến Điều 34.7.LQ.36. Căn cứ lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án của Luật 39/2019/QH14 Luật đầu tư công ban hành ngày 13/06/2019)

Điều 19.2.LQ.13. Thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư

(Điều 13 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư, việc thẩm định công nghệ dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

2. Trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, dự án đầu tư sau đây phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ:

a) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao;

b) Dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ.

3. Trong giai đoạn quyết định đầu tư, việc thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ được thực hiện như sau:

a) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ phải được thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của Luật này;

b) Dự án đầu tư xây dựng có công nghệ không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này được thẩm định về công nghệ theo quy định của pháp luật về xây dựng;

c) Dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công không có cấu phần xây dựng được thẩm định về công nghệ theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

4. Trường hợp triển khai thực hiện dự án đầu tư đã được phê duyệt, nếu có điều chỉnh, thay đổi nội dung công nghệ đã được thẩm định hoặc có ý kiến thì chủ đầu tư phải báo cáo cơ quan đã thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ để tiến hành thủ tục thẩm định hoặc có ý kiến về việc điều chỉnh, thay đổi công nghệ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 10. Thẩm quyền thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở; Điều 11. Trình tự thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở của Nghị định 59/2015/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng ban hành ngày 18/06/2015; Điều 1. của Nghị định 42/2017/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. ban hành ngày 05/04/2017; Điều 43.5.LQ.56. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng; Điều 43.5.LQ.57. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng; Điều 43.5.LQ.58. Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng; Điều 43.5.LQ.59. Thời gian thẩm định dự án đầu tư xây dựng; Điều 21.1.LQ.18. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; Điều 19.2.LQ.15. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định đầu tư; Điều 19.2.LQ.17. Trình tự thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư; Điều 19.2.LQ.18. Trình tự thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư trong giai đoạn quyết định đầu tư; Điều 19.2.LQ.21. Kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư và chuyển giao công nghệ; Điều 21.1.NĐ.8.12. Thực hiện đánh giá tác động môi trường; Điều 24.9.NĐ.1.15. Cơ chế hỗ trợ sau đầu tư; Điều 24.9.NĐ.1.16. Trình tự thủ tục đầu tư; Điều 39.13.NĐ.69.16. Vi phạm quy định về báo cáo trong hoạt động chuyển giao, đánh giá, giám định công nghệ; Điều 39.13.NĐ.69.23. Vi phạm trong việc quyết định đầu tư dự án đầu tư xây dựng có sử dụng công nghệ; Điều 39.13.NĐ.69.24. Vi phạm trong việc sử dụng công nghệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép)

Điều 19.2.LQ.14. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư

(Điều 14 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Thẩm quyền thẩm định công nghệ đối với dự án đầu tư có sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

2. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 của Luật này, dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao được thực hiện như sau:

a) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội;

b) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ;

c) Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án thuộc trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư và không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

3. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 của Luật này được thực hiện như sau:

a) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội;

b) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ;

c) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án thuộc trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư và không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 21.1.LQ.18. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; Điều 21.1.NĐ.8.12. Thực hiện đánh giá tác động môi trường)

Điều 19.2.LQ.15. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định đầu tư

(Điều 15 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ của dự án quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Luật này được thực hiện như sau:

a) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định về công nghệ đối với dự án quan trọng quốc gia;

b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng chủ trì, phối hợp với cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cùng cấp thẩm định về công nghệ đối với dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

c) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và vốn khác.

2. Thẩm quyền thẩm định công nghệ đối với dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 của Luật này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

3. Thẩm quyền thẩm định công nghệ đối với dự án đầu tư quy định tại điểm c khoản 3 Điều 13 của Luật này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 10. Thẩm quyền thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở của Nghị định 59/2015/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng ban hành ngày 18/06/2015; Điều 1. của Nghị định 42/2017/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. ban hành ngày 05/04/2017; Điều 43.5.LQ.57. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng; Điều 19.2.LQ.13. Thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư)

Điều 19.2.LQ.16. Nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư

(Điều 16 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư, nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư bao gồm:

a) Phân tích và lựa chọn phương án công nghệ;

b) Tên, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ; dự kiến danh mục, tình trạng, thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị chính trong dây chuyền công nghệ thuộc phương án công nghệ lựa chọn;

c) Tài liệu chứng minh công nghệ đã được kiểm chứng (nếu có);

d) Dự kiến kế hoạch đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật để vận hành dây chuyền công nghệ (nếu có);

đ) Điều kiện sử dụng công nghệ;

e) Đánh giá sơ bộ tác động của công nghệ đến môi trường (nếu có);

g) Dự thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ trong trường hợp góp vốn bằng công nghệ.

2. Trong giai đoạn quyết định đầu tư, nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư bao gồm:

a) Tên, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ; danh mục, tình trạng, thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ;

b) Sản phẩm, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm;

c) Khả năng đáp ứng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho dây chuyền công nghệ;

d) Chương trình đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật để vận hành dây chuyền công nghệ;

đ) Chi phí đầu tư cho công nghệ, máy móc, thiết bị, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật.

Điều 19.2.LQ.17. Trình tự thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư

(Điều 17 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

Trình tự thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư thực hiện như sau:

1. Đối với dự án đầu tư có sử dụng vốn đầu tư công, trình tự thẩm định công nghệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

2. Đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, trình tự thẩm định công nghệ thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư;

3. Đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 của Luật này thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Khoa học và Công nghệ để có ý kiến về công nghệ;

4. Đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 của Luật này không thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đầu tư đến cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân cấp tỉnh để có ý kiến về công nghệ;

5. Đối với dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 của Luật này thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ quản lý ngành, lĩnh vực để có ý kiến về công nghệ;

6. Đối với dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 của Luật này không thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đầu tư đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân cấp tỉnh để có ý kiến về công nghệ;

7. Thời hạn có ý kiến về công nghệ quy định tại Điều này là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 34.6.LQ.35. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội; Điều 19.2.LQ.13. Thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư)

Điều 19.2.LQ.18. Trình tự thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư trong giai đoạn quyết định đầu tư

(Điều 18 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Trình tự thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định đầu tư đối với dự án quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Luật này thực hiện như sau:

a) Đối với dự án quan trọng quốc gia, trình tự thẩm định về công nghệ thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và đầu tư công;

b) Đối với dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án, cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo trích lục hồ sơ có liên quan đến cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước cùng cấp về ngành, lĩnh vực để có ý kiến về công nghệ;

c) Đối với dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và vốn khác, chủ đầu tư gửi hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án tới cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng để thẩm định thiết kế cơ sở, trừ việc thẩm định phần thiết kế công nghệ; đồng thời gửi tới cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước cùng cấp về ngành, lĩnh vực với cơ quan chuyên môn về xây dựng để có ý kiến về thiết kế công nghệ.

Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng đồng thời là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực thì cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định về thiết kế cơ sở bao gồm cả thiết kế công nghệ;

d) Thời gian có ý kiến về công nghệ là 20 ngày đối với dự án nhóm A, 15 ngày đối với dự án nhóm B, 10 ngày đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp cần gia hạn thời gian có ý kiến về công nghệ thì thời gian gia hạn không quá thời hạn tương ứng quy định tại điểm này. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo cho cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc chủ đầu tư về việc gia hạn bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng đồng thời là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực thì thời hạn thẩm định thiết kế công nghệ được tính trong thời hạn thẩm định thiết kế cơ sở theo quy định của pháp luật về xây dựng.

2. Trình tự thẩm định công nghệ đối với dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 của Luật này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

3. Trình tự thẩm định công nghệ đối với dự án đầu tư quy định tại điểm c khoản 3 Điều 13 của Luật này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 10. Thẩm quyền thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở; Điều 11. Trình tự thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở của Nghị định 59/2015/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng ban hành ngày 18/06/2015; Điều 1. của Nghị định 42/2017/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. ban hành ngày 05/04/2017; Điều 43.5.LQ.56. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng; Điều 43.5.LQ.57. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng; Điều 43.5.LQ.58. Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng; Điều 43.5.LQ.59. Thời gian thẩm định dự án đầu tư xây dựng; Điều 19.2.LQ.13. Thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư)

Điều 19.2.LQ.19. Nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư

(Điều 19 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư được quy định như sau:

a) Sự phù hợp của phương án công nghệ được lựa chọn;

b) Việc kiểm chứng sử dụng công nghệ tại các quốc gia phát triển (nếu có);

c) Việc đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật cho vận hành dây chuyền công nghệ của dự án đầu tư (nếu có);

d) Việc đáp ứng các điều kiện sử dụng công nghệ;

đ) Sơ bộ tác động ảnh hưởng của công nghệ đến môi trường;

e) Dự thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ (nếu có);

g) Đối với dự án đầu tư trong khu công nghệ cao, nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ thực hiện theo quy định tại khoản này và đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

2. Nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định đầu tư được quy định như sau:

a) Sự phù hợp của công nghệ, máy móc, thiết bị với phương án được lựa chọn trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Sản phẩm, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm;

c) Sự phù hợp, khả năng đáp ứng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho việc vận hành công nghệ, máy móc, thiết bị;

d) Chương trình đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật để vận hành dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị;

đ) Chi phí đầu tư cho công nghệ, máy móc, thiết bị, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật.

Điều 19.2.LQ.20. Thực hiện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ dự án đầu tư

(Điều 20 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư; trường hợp cần tham vấn chuyên môn thì thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ;

b) Lấy ý kiến tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập.

2. Hội đồng tư vấn do cơ quan chủ trì có ý kiến về công nghệ quyết định thành lập. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan, trung thực, tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp. Hội đồng tư vấn chịu trách nhiệm về kết luận và kiến nghị trước cơ quan thành lập hội đồng. Kết luận và kiến nghị của hội đồng phải được lập thành văn bản.

3. Thành viên hội đồng tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến của mình và giữ bí mật thông tin liên quan đến dự án đầu tư. Ý kiến của các thành viên hội đồng phải được lập thành văn bản.

4. Kinh phí tổ chức lấy ý kiến về công nghệ trong dự án đầu tư được thực hiện như sau:

a) Trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước;

b) Trong giai đoạn quyết định đầu tư do chủ đầu tư chịu trách nhiệm và được tính trong tổng mức đầu tư.

Điều 19.2.LQ.21. Kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư và chuyển giao công nghệ

(Điều 21 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Việc ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư theo quy định tại Điều 13 của Luật này phải được kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai, thực hiện.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư cùng với việc kiểm tra, giám sát đầu tư theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ trong các trường hợp sau đây:

a) Theo kế hoạch;

b) Khi có dấu hiệu vi phạm về ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong quá trình triển khai, thực hiện dự án đầu tư và hoạt động chuyển giao công nghệ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.13. Thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư)

Chương III

HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

(Chương này có nội dung liên quan đến Điều 33.11.TT.4.8. Thu nhập được miễn thuế của Thông tư 78/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành ngày 18/06/2014)

Điều 19.2.LQ.22. Giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ

(Điều 22 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Việc giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác được coi là giao dịch bằng văn bản theo quy định của Bộ luật Dân sự. Văn bản hợp đồng phải được các bên ký, đóng dấu (nếu có); ký, đóng dấu giáp lai (nếu có) vào các trang của hợp đồng, phụ lục hợp đồng.

2. Ngôn ngữ trong hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận.

3. Hợp đồng chuyển giao công nghệ được giao kết và thực hiện theo quy định của Luật này, Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Cạnh tranh và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(Điều này có nội dung liên quan đến Chương IV CHUYỂN GIAO QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN - Phần HAI; Chương XV CHUYỂN GIAO QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG - Phần TƯ; Chương X CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP - Phần BA của Luật 50/2005/QH11 Sở hữu trí tuệ ban hành ngày 29/11/2005; Mục 7 HỢP ĐỒNG; Điều 34.2.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.12.LQ.36. Hợp tác quốc tế về thư viện)

Điều 19.2.LQ.23. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ

(Điều 23 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Tên công nghệ được chuyển giao.

2. Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.

3. Chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.

4. Phương thức chuyển giao công nghệ.

5. Quyền và nghĩa vụ của các bên.

6. Giá, phương thức thanh toán.

7. Thời hạn, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

8. Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có).

9. Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ.

10. Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao.

11. Phạt vi phạm hợp đồng.

12. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

13. Cơ quan giải quyết tranh chấp.

14. Nội dung khác do các bên thỏa thuận.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.5. Hình thức chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.LQ.6. Phương thức chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.LQ.7. Quyền chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.LQ.31. Đăng ký chuyển giao công nghệ)

Điều 19.2.LQ.24. Thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ

(Điều 24 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Thời hạn thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận.

2. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm giao kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.

Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp đăng ký theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 của Luật này có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung thì hợp đồng gia hạn, sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung chuyển giao công nghệ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.31. Đăng ký chuyển giao công nghệ)

Điều 19.2.LQ.25. Quyền và nghĩa vụ của bên giao công nghệ

(Điều 25 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Bên giao công nghệ có quyền sau đây:

a) Yêu cầu bên nhận công nghệ thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;

b) Được thanh toán đầy đủ và hưởng quyền, lợi ích khác theo thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Được thuê tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;

d) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến công nghệ được chuyển giao;

đ) Yêu cầu bên nhận công nghệ áp dụng biện pháp khắc phục, bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên nhận công nghệ không thực hiện đúng nghĩa vụ quy định trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Bên giao công nghệ có nghĩa vụ sau đây:

a) Bảo đảm quyền chuyển giao công nghệ là hợp pháp và không bị hạn chế bởi bên thứ ba, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

b) Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng; bồi thường thiệt hại cho bên nhận công nghệ, bên thứ ba do vi phạm hợp đồng;

c) Giữ bí mật thông tin về công nghệ và thông tin khác trong quá trình đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ theo thỏa thuận;

d) Thông báo cho bên nhận công nghệ và thực hiện các biện pháp thích hợp khi phát hiện có khó khăn về kỹ thuật của công nghệ được chuyển giao làm cho kết quả chuyển giao công nghệ có khả năng không đúng cam kết trong hợp đồng;

đ) Đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

e) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 19.2.LQ.26. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận công nghệ

(Điều 26 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Bên nhận công nghệ có quyền sau đây:

a) Yêu cầu bên giao công nghệ thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;

b) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến công nghệ được chuyển giao;

c) Được thuê tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;

d) Yêu cầu bên giao công nghệ áp dụng biện pháp khắc phục, bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên giao công nghệ không thực hiện đúng nghĩa vụ quy định trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Bên nhận công nghệ có nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng; bồi thường thiệt hại cho bên giao công nghệ, bên thứ ba do vi phạm hợp đồng;

b) Giữ bí mật thông tin về công nghệ và thông tin khác trong quá trình đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ theo thỏa thuận;

c) Đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

d) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 19.2.LQ.27. Giá, phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ

(Điều 27 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Giá công nghệ chuyển giao do các bên thỏa thuận.

2. Việc thanh toán được thực hiện bằng phương thức sau đây:

a) Trả một lần hoặc nhiều lần bằng tiền hoặc hàng hóa;

b) Chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp vào dự án đầu tư hoặc vào vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Trả theo phần trăm (%) giá bán tịnh;

d) Trả theo phần trăm (%) doanh thu thuần;

đ) Trả theo phần trăm (%) lợi nhuận trước thuế của bên nhận;

e) Phương thức thanh toán khác do các bên thỏa thuận.

3. Giá công nghệ chuyển giao phải được kiểm toán và thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và giá trong trường hợp sau đây:

a) Giữa các bên mà một hoặc nhiều bên có vốn nhà nước;

b) Giữa các bên có quan hệ theo mô hình công ty mẹ - công ty con;

c) Giữa các bên có quan hệ liên kết theo quy định của pháp luật về thuế.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 39.13.NĐ.69.22. Vi phạm trong việc lập và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ, nội dung chuyển giao công nghệ trong điều, khoản, phụ lục của hợp đồng, hồ sơ dự án đầu tư)

Điều 19.2.NĐ.1.4. Giá và phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ

(Điều 4 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Các bên tham gia hợp đồng có thể thỏa thuận thanh toán theo một hoặc một số phương thức sau đây:

a) Trả một lần hoặc nhiều lần bằng tiền hoặc hàng hóa trong đó bao gồm cả hình thức trả được tính theo từng đơn vị sản phẩm sản xuất ra từ công nghệ chuyển giao;

b) Chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp vào dự án đầu tư hoặc vào vốn của doanh nghiệp.

Trường hợp góp vốn bằng công nghệ có sử dụng vốn nhà nước (công nghệ được tạo ra bằng vốn nhà nước hoặc sử dụng vốn nhà nước để mua công nghệ) phải thực hiện thẩm định giá công nghệ theo quy định của pháp luật;

c) Trả theo phần trăm (%) giá bán tịnh.

Giá bán tịnh được xác định bằng tổng giá bán sản phẩm, dịch vụ mà trong quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ có áp dụng công nghệ được chuyển giao (tính theo hóa đơn bán hàng) trừ đi các khoản sau: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có); chi phí mua bán các thành phẩm, bộ phận, chi tiết, linh kiện được nhập khẩu, mua ở trong nước; chi phí mua bao bì, chi phí đóng gói, chi phí vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ, chi phí quảng cáo;

d) Trả theo phần trăm (%) doanh thu thuần.

Doanh thu thuần được xác định bằng doanh thu bán sản phẩm, dịch vụ được tạo ra bằng công nghệ được chuyển giao, trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại;

đ) Trả theo phần trăm (%) lợi nhuận trước thuế.

Lợi nhuận trước thuế được xác định bằng doanh thu thuần trừ đi tổng chi phí hợp lý để sản xuất sản phẩm, dịch vụ có áp dụng công nghệ chuyển giao đã bán trên thị trường. Các bên cũng có thể thỏa thuận thanh toán theo phần trăm lợi nhuận sau thuế;

e) Kết hợp hai hoặc các phương thức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này hoặc các hình thức thanh toán khác bảo đảm phù hợp quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

2. Trường hợp công nghệ chuyển giao (công nghệ được tạo ra bằng vốn nhà nước hoặc sử dụng vốn nhà nước để mua công nghệ) giữa các bên mà một hoặc nhiều bên có vốn nhà nước, việc định giá thực hiện dựa trên tư vấn thẩm định giá công nghệ theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp công nghệ chuyển giao giữa các bên có quan hệ theo mô hình công ty mẹ - công ty con và các bên có quan hệ liên kết theo quy định của pháp luật về thuế, việc kiểm toán giá thực hiện thông qua hình thức thẩm định giá công nghệ theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 33.11.TT.4.8. Thu nhập được miễn thuế; Điều 19.5.TT.53.4. Chi hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp)

Điều 19.2.TT.6.1.

(Điều 1 Thông tư số 45/2015/TT-BTNMT Ban hành Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật chuyển giao công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường ngày 20/10/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2015)

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật chuyển giao công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường.

quy trinh va dinh muc kinh te ky thuat CGCN thong tin nganh TNMT_dinh kem theo.doc

Điều 19.2.LQ.28. Chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao

(Điều 28 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao quy định tại Điều 10 của Luật này phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.

2. Việc cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Chấp thuận chuyển giao công nghệ.

Đối với chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư đã được thẩm định, lấy ý kiến công nghệ trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư thì không phải chấp thuận chuyển giao công nghệ;

b) Cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.

3. Hằng năm, bên nhận công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ trong nước; bên giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài phải thực hiện báo cáo việc thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.10. Công nghệ hạn chế chuyển giao của Luật 07/2017/QH14 Luật chuyển giao công nghệ ban hành ngày 19/06/2017; Điều 39.13.NĐ.69.16. Vi phạm quy định về báo cáo trong hoạt động chuyển giao, đánh giá, giám định công nghệ; Điều 39.13.NĐ.69.26. Vi phạm trong chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao; Điều 19.2.TT.8.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư 02/2018/TT-BKHCN Quy định chế độ báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao; mẫu văn bản trong hoạt động cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ ban hành ngày 15/05/2018; Điều 19.5.TT.53.4. Chi hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp)

Điều 19.2.TT.8.2. Chế độ báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao

(Điều 2 Thông tư số 02/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Định kỳ hằng năm, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật Chuyển giao công nghệ gửi báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao (theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

2. Số liệu báo cáo được lấy từ ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đến hết ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.

Đối với trường hợp lần đầu báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao mà thời gian thực hiện hợp đồng chưa đủ 01 năm, bên có trách nhiệm báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này gửi báo cáo vào năm kế tiếp và số liệu báo cáo bao gồm toàn bộ thời gian đã thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ trước đó.

3. Hình thức báo cáo được thể hiện bằng văn bản, bao gồm bản báo cáo giấy và bản báo cáo điện tử:

a) Bản báo cáo giấy phải có chữ ký của Thủ trưởng đơn vị và đóng dấu theo quy định (đối với tổ chức); ký và ghi rõ họ tên (đối với cá nhân);

b) Bản báo cáo điện tử phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, nội dung phải thể hiện đúng với bản báo cáo giấy.

4. Phương thức gửi báo cáo

Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính bản báo cáo giấy về Bộ Khoa học và Công nghệ, đồng thời gửi bản báo cáo điện tử về địa chỉ email: vudtg@most.gov.vn.

Điều 19.2.TT.8.3. Các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư

(Điều 3 Thông tư số 02/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Đối với hoạt động cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ:

a) Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ (Mẫu số 01);

b) Mẫu tài liệu giải trình về công nghệ (Mẫu số 02);

c) Mẫu văn bản đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ (Mẫu số 03);

d) Mẫu Giấy phép chuyển giao công nghệ (Mẫu số 04).

2. Mẫu báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao (Mẫu số 05).

3. Đối với hoạt động đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ:

a) Mẫu văn bản đề nghị đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ (Mẫu số 06);

b) Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ (Mẫu số 07).

Mau so 01 Van ban de nghi chap thuan CGCN_dinh kem theo.doc

Mau so 02 Tai lieu giai trinh ve cong nghe_dinh kem theo.doc

Mau so 03 Van ban de nghi cap Giay phep CGCN_dinh kem theo.doc

Mau so 04 Giay phep CGCN_dinh kem theo.doc

Mau so 05 Bao cao viec thuc hien hop dong CGCN thuoc danh muc cong nghe han che chuyen giao_dinh kem theo.doc

Mau so 06 Van ban de nghi dang ky gia han sua doi bo sung noi dung CGCN_dinh kem theo.doc

Mau so 07 Giay chung nhan dang ky gia han sua doi bo sung noi dung CGCN_dinh kem theo.docx

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.LQ.30. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.LQ.33. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ của Luật 07/2017/QH14 Luật chuyển giao công nghệ ban hành ngày 19/06/2017)

Điều 19.2.LQ.29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển giao công nghệ

(Điều 29 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ;

b) Văn bản về tư cách pháp lý của bên đề nghị;

c) Tài liệu giải trình về công nghệ;

d) Tài liệu giải trình về điều kiện sử dụng công nghệ theo quy định của pháp luật;

đ) Tài liệu giải trình về việc phù hợp với quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

2. Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao gửi hồ sơ đến Bộ Khoa học và Công nghệ để đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định.

4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Bộ, ngành có liên quan ra văn bản chấp thuận chuyển giao công nghệ; trường hợp không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu văn bản đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ, mẫu tài liệu giải trình về công nghệ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 39.13.NĐ.69.17. Vi phạm trong việc đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ, thực hiện đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.TT.8.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 19.2.TT.8.3. Các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư của Thông tư 02/2018/TT-BKHCN Quy định chế độ báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao; mẫu văn bản trong hoạt động cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ ban hành ngày 15/05/2018; Điều 19.5.TT.53.4. Chi hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp)

Điều 19.2.LQ.30. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ

(Điều 30 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ cam kết trách nhiệm của các bên bảo đảm nội dung hợp đồng tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan;

b) Văn bản về tư cách pháp lý của các bên trong hợp đồng chuyển giao công nghệ;

c) Bản gốc bằng tiếng Việt hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng chuyển giao công nghệ; trường hợp không có hợp đồng bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực;

d) Danh mục tài liệu công nghệ, máy móc, thiết bị (nếu có) kèm theo hợp đồng chuyển giao công nghệ;

đ) Bản sao có chứng thực văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ (nếu có);

e) Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, dịch vụ do ứng dụng công nghệ chuyển giao;

g) Giải trình về điều kiện sử dụng công nghệ;

h) Văn bản thẩm định giá công nghệ được chuyển giao trong trường hợp bên nhận chuyển giao công nghệ sử dụng vốn nhà nước.

2. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Khoa học và Công nghệ, tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ tiến hành ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ.

3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, bên có nghĩa vụ thực hiện việc đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ đến Bộ Khoa học và Công nghệ.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo quy định.

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung, các bên sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu hoặc có văn bản đề nghị gia hạn thời gian việc sửa đổi, bổ sung. Thời gian gia hạn không quá 60 ngày, hết thời hạn này, nếu các bên không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu thì Bộ Khoa học và Công nghệ ra thông báo từ chối cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ và trả lại hồ sơ nếu có yêu cầu.

5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thẩm định và cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ; trường hợp từ chối cấp Giấy phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6. Trường hợp cần thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép chuyển giao công nghệ thì phải đề nghị cấp Giấy phép mới.

7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu văn bản đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, mẫu Giấy phép chuyển giao công nghệ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 39.13.NĐ.69.16. Vi phạm quy định về báo cáo trong hoạt động chuyển giao, đánh giá, giám định công nghệ; Điều 39.13.NĐ.69.17. Vi phạm trong việc đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ, thực hiện đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.TT.8.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 19.2.TT.8.3. Các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư của Thông tư 02/2018/TT-BKHCN Quy định chế độ báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao; mẫu văn bản trong hoạt động cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ ban hành ngày 15/05/2018; Điều 19.5.TT.53.4. Chi hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp)

Điều 19.2.LQ.31. Đăng ký chuyển giao công nghệ

(Điều 31 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ và phần chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật này thuộc một trong những trường hợp sau đây phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, trừ công nghệ hạn chế chuyển giao đã được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ:

a) Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam;

b) Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài;

c) Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước, trừ trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ không thuộc trường hợp phải đăng ký quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị đăng ký chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ cam kết trách nhiệm của các bên bảo đảm nội dung hợp đồng tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan;

b) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản giao kết chuyển giao công nghệ thể hiện nội dung theo quy định tại Điều 23 của Luật này; trường hợp không có văn bản giao kết bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực.

4. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký văn bản giao kết chuyển giao công nghệ, bên có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký chuyển giao công nghệ gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ trong trường hợp sau đây:

a) Hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao;

b) Hợp đồng không có đối tượng công nghệ, nội dung chuyển giao công nghệ;

c) Nội dung hợp đồng trái với quy định của Luật này.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.5. Hình thức chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.LQ.23. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.LQ.24. Thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.LQ.33. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.LQ.60. Quy định chuyển tiếp của ; Điều 19.2.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 19.2.NĐ.1.42. Điều khoản chuyển tiếp của Nghị định 76/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ ban hành ngày 15/05/2018; Điều 19.5.NĐ.9.7. Thủ tục, hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Điều 39.13.NĐ.69.17. Vi phạm trong việc đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ, thực hiện đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ; Điều 39.13.NĐ.69.25. Vi phạm trong đăng ký chuyển giao công nghệ)

Điều 19.2.NĐ.1.5. Đăng ký chuyển giao công nghệ

(Điều 5 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Đối với chuyển giao công nghệ không thuộc trường hợp quy định phải đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ, nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký chuyển giao công nghệ, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 31 của Luật Chuyển giao công nghệ và quy định của Nghị định này.

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản này do các bên thỏa thuận. Trường hợp tính đến thời điểm đăng ký chuyển giao công nghệ, nếu các bên chưa thực hiện hợp đồng thì hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.

2. Bên nhận công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ trong nước hoặc bên giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài thay mặt các bên gửi hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ quy định tại Điều 6 của Nghị định này.

3. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật Chuyển giao công nghệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định này cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị bên đăng ký chuyển giao công nghệ bổ sung;

c) Trường hợp hồ sơ có nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị bên đăng ký chuyển giao công nghệ sửa đổi, bổ sung;

d) Trường hợp từ chối, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Mẫu Đơn đăng ký chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Mau so 01 Don dang ky chuyen giao cong nghe_dinh kem theo.doc

Mau so 02_Giay chung nhan dang ky chuyen giao cong nghe_dinh kem theo.doc

Điều 19.2.NĐ.1.6. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ

(Điều 6 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Đối với chuyển giao công nghệ thông qua thực hiện dự án đầu tư:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư tại Việt Nam thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan trung ương theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công và dự án đầu tư ra nước ngoài;

b) Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư trên địa bàn quản lý thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân các cấp, Ủy ban nhân dân các cấp, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công; dự án thuộc diện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không thuộc trường hợp phải có quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; trường hợp tự nguyện đăng ký theo khoản 2 Điều 31 của Luật Chuyển giao công nghệ.

2. Đối với chuyển giao công nghệ độc lập và hình thức khác theo quy định của pháp luật:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài;

b) Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước và trường hợp tự nguyện đăng ký theo khoản 2 Điều 31 của Luật Chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ trong nước.

3. Đối với chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng hoặc chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách đặc biệt cho quốc phòng, Bộ Quốc phòng cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.

4. Đối với đăng ký gia hạn chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 42 Nghị định này, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.

5. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình đăng ký chuyển giao công nghệ về Bộ Khoa học và Công nghệ, số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước năm báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo. Báo cáo tình hình đăng ký chuyển giao công nghệ theo Mẫu số 10 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Mau so 10 Bao cao tinh hinh dang ky chuyen giao cong nghe_dinh kem theo.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 34.6.LQ.30. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội; Điều 34.6.LQ.31. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ; Điều 19.2.NĐ.1.42. Điều khoản chuyển tiếp)

Điều 19.2.LQ.32. Hiệu lực Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ

(Điều 32 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ có hiệu lực kể từ ngày cấp.

2. Cơ quan cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ có thẩm quyền hủy bỏ hiệu lực Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ trong trường hợp sau đây:

a) Vi phạm nội dung trong Giấy phép chuyển giao công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ;

b) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ hoặc đăng ký chuyển giao công nghệ;

c) Theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp vi phạm pháp luật có liên quan.

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ và được hưởng hỗ trợ, ưu đãi theo quy định của pháp luật mà Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ bị hủy bỏ hiệu lực thì phải hoàn trả Nhà nước các khoản hỗ trợ, ưu đãi đã được nhận theo quy định của Chính phủ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh)

Điều 19.2.NĐ.1.7. Hoàn trả các khoản hỗ trợ, ưu đãi

(Điều 7 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Tổ chức, cá nhân được hưởng các hỗ trợ, ưu đãi từ việc chuyển giao công nghệ có trách nhiệm hoàn trả ngân sách nhà nước toàn bộ các khoản hỗ trợ, ưu đãi đã hưởng nếu bị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Chuyển giao công nghệ.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ thông báo bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân, cơ quan thực hiện chức năng quản lý tài chính cùng cấp, các cơ quan có thẩm quyền quyết định việc hỗ trợ, ưu đãi cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của cơ quan.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo việc hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, cơ quan thực hiện chức năng quản lý tài chính, cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ, ưu đãi cho tổ chức, cá nhân gửi thông báo đến tổ chức, cá nhân đề nghị hoàn trả đầy đủ kinh phí đã hỗ trợ, ưu đãi theo quy định.

3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo đề nghị hoàn trả kinh phí đã hỗ trợ, ưu đãi, các tổ chức, cá nhân bị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ phải hoàn trả đầy đủ kinh phí cho Ngân sách nhà nước qua hệ thống kho bạc nhà nước.

Quá thời hạn quy định, nếu tổ chức, cá nhân không thực hiện việc hoàn trả kinh phí đã được hỗ trợ, ưu đãi sẽ chịu xử lý theo các quy định của pháp luật có liên quan.

4. Các tổ chức tổng hợp tình hình thực hiện việc hoàn trả kinh phí ngân sách nhà nước vào báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính hàng năm của mình theo quy định của pháp luật.

Điều 19.2.LQ.33. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ

(Điều 33 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Các bên có thỏa thuận gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thì phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ.

2. Hồ sơ đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ;

b) Bản gốc bằng tiếng Việt hoặc bản sao có chứng thực văn bản gia hạn, sửa đổi, bổ sung; trường hợp không có văn bản bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực.

3. Trình tự, thủ tục gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ được thực hiện theo quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 31 của Luật này.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu văn bản đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, mẫu Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.31. Đăng ký chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.LQ.60. Quy định chuyển tiếp; Điều 19.2.NĐ.1.42. Điều khoản chuyển tiếp; Điều 39.13.NĐ.69.17. Vi phạm trong việc đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ, thực hiện đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.TT.8.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 19.2.TT.8.3. Các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư)

Điều 19.2.LQ.34. Nghĩa vụ bảo mật trong việc cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ

(Điều 34 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

Cơ quan, cá nhân có trách nhiệm trong việc cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ có trách nhiệm giữ bí mật thông tin hồ sơ.

Chương IV

BIỆN PHÁP KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

(Chương này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.LQ.10. Nguyên tắc xây dựng, phê duyệt quy hoạch tần số vô tuyến điện của Luật 42/2009/QH12 Tần số vô tuyến điện ban hành ngày 23/11/2009)

Mục 1

THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ

Điều 19.2.LQ.35. Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng, đổi mới công nghệ

(Điều 35 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc địa bàn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ với tổ chức khoa học và công nghệ.

2. Doanh nghiệp được sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để đầu tư, đối ứng vốn, nhận vốn đối ứng đầu tư cho đổi mới công nghệ, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của mình và thực hiện nội dung chi khác theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.

3. Quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền khác phát sinh từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đối tượng sở hữu trí tuệ có thể xác định được giá trị là quyền tài sản.

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, tổ chức tín dụng được nhận quyền tài sản quy định tại khoản này để bảo đảm cho giao dịch vay vốn đầu tư cho các dự án khoa học và công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển sản xuất, kinh doanh từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

4. Nhà nước khuyến khích các hình thức hợp tác giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức, cá nhân để triển khai các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học và công nghệ, hoạt động nghiên cứu chung.

5. Doanh nghiệp đầu tư cho cơ sở vật chất - kỹ thuật hoạt động giải mã công nghệ, tổ chức, cá nhân thực hiện việc giải mã công nghệ được hưởng các ưu đãi sau đây:

a) Hỗ trợ vốn, bảo lãnh vay vốn, hỗ trợ lãi suất vay vốn từ Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, tổ chức tín dụng;

b) Các hỗ trợ, ưu đãi khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo chức năng nhiệm vụ của mình tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 11. Ưu đãi đầu tư đối với hoạt động sản xuất trang thiết bị y tế của Nghị định 36/2016/NĐ-CP Về quản lý trang thiết bị y tế ban hành ngày 15/05/2016; Chương II NỘI DUNG CHI CỦA QUỸ của Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC Hướng dẫn về nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp ban hành ngày 28/06/2016; Điều 19.5.LQ.63. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Điều 19.5.NĐ.7.10. Nội dung chi của quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Điều 19.2.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 76/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ ban hành ngày 15/05/2018; Điều 39.13.NĐ.69.20. Vi phạm chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ, ứng dụng và đổi mới công nghệ, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ)

Điều 19.2.NĐ.1.8. Hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ

(Điều 8 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Điều kiện được hỗ trợ:

a) Có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

b) Có hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (nếu thuộc đối tượng phải đăng ký chuyển giao công nghệ);

c) Công nghệ được chuyển giao thuộc dự án quy định tại điểm a khoản này.

2. Hình thức hỗ trợ:

a) Cho vay vốn với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay để thực hiện chuyển giao công nghệ;

b) Hỗ trợ kinh phí thông qua thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc hỗ trợ trực tiếp.

3. Nội dung hỗ trợ đối với điểm b khoản 2 Điều này để phục vụ hoạt động cải tiến, đổi mới công nghệ, sử dụng tối đa hiệu suất; nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm trong quá trình thực hiện chuyển giao công nghệ bao gồm:

a) Được ưu tiên đưa vào danh mục nhiệm vụ tuyển chọn, giao trực tiếp và được hỗ trợ theo quy định của chương trình, quỹ thông qua nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) Được hỗ trợ thuê chuyên gia tư vấn phục vụ đánh giá hiệu chỉnh thiết bị, quy trình công nghệ, dây chuyền sản xuất; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ cho doanh nghiệp đối với hỗ trợ trực tiếp.

4. Nguồn kinh phí hỗ trợ:

a) Đối với hỗ trợ thông qua nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, nguồn kinh phí hỗ trợ được bố trí từ các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia; quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; nguồn ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ và kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác;

b) Đối với hỗ trợ trực tiếp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, nguồn kinh phí hỗ trợ được bố trí từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; nguồn ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ và kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.

5. Mức hỗ trợ:

Ngoài hưởng các ưu đãi đối với ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp được hưởng các mức hỗ trợ sau:

a) Mức hỗ trợ áp dụng theo quy định hiện hành đối với các nguồn quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

b) Được hỗ trợ tối đa 2%/năm lãi suất vay từ Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với khoản vay thực hiện chuyển giao công nghệ trong dự án;

c) Được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định của các quỹ, tổ chức tín dụng cho vay ưu đãi đối với khoản vay thực hiện chuyển giao công nghệ trong dự án.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 34.6.LQ.16. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư của Luật 67/2014/QH13 Đầu tư ban hành ngày 26/11/2014; Điều 19.2.NĐ.1.12. Khuyến khích hình thức hợp tác giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức, cá nhân để triển khai các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học và công nghệ, hoạt động nghiên cứu chung của Nghị định 76/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ ban hành ngày 15/05/2018; Điều 19.5.TT.53.5. Chi thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ; Điều 19.5.TT.55.7. Thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước phối hợp nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ)

Điều 19.2.NĐ.1.9. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ

(Điều 9 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí:

a) Đối với đề nghị hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ hoạt động chuyển giao công nghệ, hồ sơ gồm:

- Tài liệu theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (nếu thuộc đối tượng phải đăng ký chuyển giao công nghệ).

b) Đối với đề nghị cho vay vốn với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay đối với phần chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư, hồ sơ gồm:

- Tài liệu theo quy định của tổ chức tín dụng cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay;

- Hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (nếu thuộc đối tượng phải đăng ký chuyển giao công nghệ);

- Báo cáo thuyết minh dự kiến hiệu quả hoạt động chuyển giao công nghệ bao gồm các báo cáo về hiệu quả kinh tế và hiệu quả khác từ chuyển giao công nghệ (đối với hỗ trợ lãi suất vay sau khi thực hiện dự án đầu tư).

2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện

a) Đối với nguồn hỗ trợ từ các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia, quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nguồn ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) Đối với nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của địa phương, thẩm quyền, trình tự, thủ tục hỗ trợ được thực hiện theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương;

c) Đối với nguồn hỗ trợ hợp pháp khác, thẩm quyền, trình tự, thủ tục hỗ trợ được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.53.5. Chi thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ)

Điều 19.2.NĐ.1.10. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

(Điều 10 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Nội dung hoạt động đầu tư của quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật Chuyển giao công nghệ bao gồm:

a) Đầu tư, đối ứng vốn đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo;

b) Đổi mới công nghệ, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

c) Giải mã công nghệ, đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động giải mã công nghệ;

d) Thuê tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài để tư vấn, quản lý hoạt động đầu tư của quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo hợp đồng giữa các bên.

2. Hoạt động đầu tư, đối ứng vốn đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo được thực hiện theo các hình thức sau:

a) Góp vốn thành lập doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;

b) Mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;

c) Góp vốn vào quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo;

d) Hợp tác kinh doanh.

3. Hoạt động đầu tư, đối ứng vốn đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện trong lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp và tuân theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và quy định pháp luật khác có liên quan.

4. Doanh nghiệp nhà nước thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này phải tuân theo quy định về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

(Điều này có nội dung liên quan đến Chương II NỘI DUNG CHI CỦA QUỸ của Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC Hướng dẫn về nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp ban hành ngày 28/06/2016; Điều 19.5.LQ.63. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Điều 34.6.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh của Luật 67/2014/QH13 Đầu tư ban hành ngày 26/11/2014; Điều 19.5.NĐ.7.10. Nội dung chi của quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Điều 19.5.TT.53.5. Chi thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ)

Điều 19.2.NĐ.1.11. Sử dụng quyền tài sản bảo đảm cho giao dịch vay vốn

(Điều 11 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Các đối tượng sau đây được dùng làm tài sản bảo đảm cho giao dịch vay vốn để thực hiện các dự án khoa học và công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển sản xuất, kinh doanh từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:

a) Quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật khoa học và công nghệ, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công có thể xác định được giá trị là quyền tài sản;

b) Quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ có thể xác định được giá trị là quyền tài sản;

c) Quyền khác phát sinh từ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật có thể xác định được giá trị là quyền tài sản.

2. Điều kiện, thủ tục sử dụng quyền tài sản quy định tại khoản 1 Điều này làm tài sản bảo đảm cho các giao dịch vay vốn đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và quy định quản lý, quy chế hoạt động của tổ chức cho vay vốn.

(Điều này có nội dung liên quan đến Chương III QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN LÀ KẾT QUẢ CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ của Nghị định 70/2018/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước. ban hành ngày 15/05/2018; Điều 19.5.LQ.41. Quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Điều 28.3.LQ.105. Quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước; Điều 19.5.NĐ.2.39. Các trường hợp giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước)

Điều 19.2.NĐ.1.12. Khuyến khích hình thức hợp tác giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức, cá nhân để triển khai các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học và công nghệ, hoạt động nghiên cứu chung

(Điều 12 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Doanh nghiệp hợp tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân để triển khai dự án đầu tư đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo được hưởng các ưu đãi sau:

a) Được hỗ trợ theo quy định tại Điều 8 Nghị định này đối với dự án đầu tư đổi mới công nghệ có hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (nếu thuộc đối tượng phải đăng ký chuyển giao công nghệ) và thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư;

b) Hưởng các hỗ trợ theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 15 Nghị định này đối với cá nhân tham gia dự án đầu tư đổi mới công nghệ;

c) Ưu tiên đưa nhiệm vụ khoa học và công nghệ vào danh mục nhiệm vụ của Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia, các chương trình khoa học và công nghệ có nội dung hỗ trợ đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

d) Thuê lao động kỹ thuật, khảo sát nhu cầu thị trường, thuê trang thiết bị, sử dụng phòng thí nghiệm, cơ sở kỹ thuật để hoàn thiện, phát triển sản phẩm, mô hình kinh doanh đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo đã nhận được khoản đầu tư ban đầu từ nhà đầu tư hoặc tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp.

2. Doanh nghiệp hợp tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân để triển khai dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học và công nghệ được hưởng các ưu đãi sau:

a) Được ưu tiên đầu tư vào khu công nghệ cao đối với các dự án đáp ứng điều kiện về lĩnh vực công nghệ cao;

b) Được khuyến khích thực hiện theo hình thức đối tác công tư và được hưởng các ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với dự án thực hiện các hoạt động nghiên cứu, chế tạo, sản xuất thử nghiệm, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Việc triển khai dự án được thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư;

c) Được hỗ trợ kinh phí sửa chữa và sử dụng, khai thác cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung với mức giá ưu đãi cho hoạt động ươm tạo, khởi nghiệp sáng tạo; đầu tư trang thiết bị dùng chung cho hoạt động ươm tạo, khởi nghiệp sáng tạo; lắp đặt hạ tầng công nghệ thông tin và cung cấp miễn phí các dịch vụ internet cho cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung.

3. Doanh nghiệp hợp tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân để triển khai dự án nghiên cứu chung được hưởng các ưu đãi sau:

a) Ưu tiên đưa vào danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong các chương trình hợp tác song phương và đa phương đối với hợp tác nghiên cứu chung có tổ chức hoặc cá nhân ở nước ngoài tham gia;

b) Hỗ trợ công bố công nghệ mới, sản phẩm mới từ kết quả hợp tác nghiên cứu được quy định tại Điều 26 Nghị định này;

c) Hỗ trợ khai thác, sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo Điều 24 Nghị định này;

d) Được xem xét hỗ trợ kinh phí nếu đáp ứng các quy định tại Điều 19 Nghị định này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.1.8. Hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.2.NĐ.1.15. Hỗ trợ cá nhân thuộc các cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học tham gia hoạt động nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh; Điều 19.2.NĐ.1.19. Hỗ trợ kinh phí, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư; Điều 19.2.NĐ.1.24. Thúc đẩy khai thác, sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ý tưởng công nghệ; Điều 19.2.NĐ.1.26. Công bố công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của Nghị định 76/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ ban hành ngày 15/05/2018)

Điều 19.2.NĐ.1.13. Hỗ trợ, ưu đãi doanh nghiệp đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật cho hoạt động giải mã công nghệ, tổ chức, cá nhân thực hiện việc giải mã công nghệ

(Điều 13 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật cho hoạt động giải mã công nghệ gồm: Đầu tư cho phòng thí nghiệm, phân tích mẫu, mô hình hóa và mô phỏng, kiểm chuẩn, xưởng chế thử, kiểm nghiệm và tạo mẫu.

2. Doanh nghiệp thực hiện một trong các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ sau:

a) Hỗ trợ vốn, bảo lãnh vay vốn, hỗ trợ lãi suất vay vốn từ Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, tổ chức tín dụng;

b) Được ưu tiên đầu tư vào khu công nghệ cao.

3. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động giải mã công nghệ được hưởng các hỗ trợ, ưu đãi sau:

a) Hỗ trợ vốn, bảo lãnh vay vốn, hỗ trợ lãi suất vay vốn từ Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, tổ chức tín dụng;

b) Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng; vật mẫu trong nước chưa sản xuất được để sử dụng trực tiếp cho hoạt động giải mã công nghệ được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về thuế;

c) Sản phẩm hình thành từ hoạt động giải mã công nghệ được khuyến khích sử dụng trong dự án đầu tư có sử dụng ngân sách nhà nước, ưu tiên trong đấu thầu mua sắm, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;

d) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ của doanh nghiệp;

đ) Dự án thực hiện việc giải mã công nghệ được ưu tiên đưa vào danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ để tuyển chọn, giao trực tiếp của chương trình, đề án, quỹ về khoa học và công nghệ.

4. Điều kiện để được hưởng hỗ trợ, ưu đãi đối với tổ chức, cá nhân thực hiện giải mã công nghệ:

a) Công nghệ cần giải mã là công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch phục vụ mục tiêu chiến lược, quy hoạch kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, ngành, vùng, địa phương;

b) Đối với hoạt động giải mã công nghệ phục vụ quốc phòng, an ninh, thực hiện theo các quy định pháp luật trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

5. Nội dung hỗ trợ thông qua nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

a) Mua sắm, nhập khẩu vật mẫu (sản phẩm, công nghệ, thiết kế, thiết bị, hệ thống cần được giải mã) phục vụ hoạt động giải mã công nghệ;

b) Thuê chuyên gia thực hiện hoạt động tư vấn, tìm kiếm, hỗ trợ kỹ thuật, lao động kỹ thuật phục vụ hoạt động giải mã công nghệ;

c) Sử dụng hệ thống các phòng thí nghiệm, đo lường, thử nghiệm, đánh giá tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ hoạt động giải mã công nghệ;

d) Các nội dung hỗ trợ khác theo văn bản hướng dẫn hoạt động đối với các nguồn kinh phí quy định tại khoản 6 Điều này.

6. Nguồn kinh phí hỗ trợ thông qua nhiệm vụ khoa học và công nghệ được bố trí từ Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nguồn ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ và kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.

7. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, mức hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ từ Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nguồn ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ.

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, mức hỗ trợ đối với kinh phí huy động từ nguồn hợp pháp khác được hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.53.5. Chi thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ; Điều 19.5.TT.55.7. Thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước phối hợp nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ)

Điều 19.2.LQ.36. Thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

(Điều 36 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thuộc tài sản công được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được Nhà nước hỗ trợ kinh phí thì việc giao quyền sở hữu được thực hiện như sau:

a) Trường hợp Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cho tổ chức đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật, tài chính, đồng thời là tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thì Nhà nước giao quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cho tổ chức đó;

b) Trường hợp Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên cơ sở hợp tác giữa tổ chức đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật, tài chính và tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ thì Nhà nước giao quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo thỏa thuận giữa các bên.

3. Việc phân chia lợi nhuận thu được từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước phải bảo đảm lợi ích của chủ sở hữu, tác giả, tổ chức chủ trì, tổ chức trung gian, tổ chức, cá nhân tham gia thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật có liên quan.

4. Tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sau khi có kết quả được chuyển giao, ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn, được cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ công nhận thì được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước; trường hợp kết quả có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh thì Nhà nước sẽ xem xét mua kết quả đó.

Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có trách nhiệm tổ chức thu thập, đánh giá, lựa chọn, công nhận, công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ nhu cầu đổi mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân trong các ngành, nghề, lĩnh vực theo phân cấp quản lý.

5. Tổ chức khoa học và công nghệ sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có hoạt động liên kết với tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ địa phương được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ để hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phù hợp đặc thù của địa phương.

6. Cá nhân thuộc các cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học thực hiện hoạt động nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ, từ nguồn hợp pháp khác.

7. Việc quản lý và sử dụng tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau khi kết thúc nhiệm vụ được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản công.

8. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi trong việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp, công nhận, đăng ký lưu hành sản phẩm mới, công nghệ mới cho tổ chức, cá nhân thực hiện thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ.

9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN TRANG BỊ ĐỂTHỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ; Chương III QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN LÀ KẾT QUẢ CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ của Nghị định 70/2018/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước. ban hành ngày 15/05/2018; Điều 28.3.LQ.105. Quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước; Điều 19.2.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 39.13.NĐ.69.18. Vi phạm nghĩa vụ về phân chia lợi nhuận thu được từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước; Điều 39.13.NĐ.69.20. Vi phạm chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ, ứng dụng và đổi mới công nghệ, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ)

Điều 19.2.NĐ.1.14. Hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt động liên kết với tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ địa phương để hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phù hợp đặc thù của địa phương

(Điều 14 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Tổ chức khoa học và công nghệ sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có hoạt động liên kết với tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ địa phương được hỗ trợ thông qua nhiệm vụ khoa học và công nghệ những nội dung sau:

a) Tìm kiếm, thuê chuyên gia để phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ bảo đảm ứng dụng, chuyển giao theo đặc thù của địa phương;

b) Nghiên cứu thử nghiệm, khảo nghiệm để hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; xây dựng quy trình công nghệ và dây chuyền sản xuất;

c) Các nội dung hỗ trợ khác theo văn bản hướng dẫn hoạt động đối với các nguồn kinh phí quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

2. Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ:

a) Nguồn kinh phí hỗ trợ thông qua nhiệm vụ khoa học và công nghệ được bố trí từ các chương trình khoa học và công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nguồn ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ và kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác;

b) Mức hỗ trợ áp dụng theo văn bản hướng dẫn đối với các nguồn kinh phí quy định tại điểm a khoản này.

3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục:

a) Hồ sơ hỗ trợ gồm:

- Tài liệu theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Tài liệu chứng minh quyền sở hữu hợp pháp kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc văn bản cam kết trong trường hợp không có tài liệu chứng minh.

b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, mức hỗ trợ từ nguồn hợp pháp khác được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành,

4. Tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ địa phương có trách nhiệm điều tra, khảo sát, tổng hợp, lựa chọn nhu cầu cần hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phù hợp đặc thù của địa phương.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.53.5. Chi thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ; Điều 19.5.TT.55.7. Thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước phối hợp nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ)

Điều 19.2.NĐ.1.15. Hỗ trợ cá nhân thuộc các cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học tham gia hoạt động nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh

(Điều 15 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Cá nhân thuộc các cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học thực hiện hoạt động nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh được hưởng các hỗ trợ như sau:

a) Trong thời gian làm việc tại doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuộc danh mục công nghệ cao, được hưởng ưu đãi dành cho nhân lực công nghệ cao của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 10 Điều 3 của Luật Công nghệ cao;

b) Được ưu tiên tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ;

c) Được ưu tiên đưa vào cơ sở dữ liệu chuyên gia khoa học và công nghệ;

d) Đối với cá nhân thuộc cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, thời gian làm việc tại doanh nghiệp được tính vào quỹ thời gian dành cho nghiên cứu khoa học.

2. Cá nhân thuộc các cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học thực hiện hoạt động nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh được hưởng các ưu đãi và hỗ trợ của Nhà nước trong các trường hợp sau:

a) Đối với cá nhân thuộc cơ sở nghiên cứu đạt các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ từ nhóm chức danh nghiên cứu viên, kỹ sư hoặc kỹ thuật viên trở lên theo quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;

b) Đối với cá nhân thuộc cơ sở giáo dục đại học đạt các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ từ nhóm chức danh giảng viên trở lên theo quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.1.12. Khuyến khích hình thức hợp tác giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức, cá nhân để triển khai các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học và công nghệ, hoạt động nghiên cứu chung; Điều 19.2.NĐ.1.43. Trách nhiệm thi hành)

Điều 19.2.NĐ.1.16. Giao quyền sở hữu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Nhà nước hỗ trợ kinh phí

(Điều 16 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Kết quả xác định giá trị tài sản của kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phần sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định giao quyền sở hữu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

2. Trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

(Điều này có nội dung liên quan đến Chương III QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN LÀ KẾT QUẢ CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ của Nghị định 70/2018/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước. ban hành ngày 15/05/2018; Điều 28.3.LQ.105. Quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước)

Điều 19.2.NĐ.1.17. Phân chia lợi nhuận thu được từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tạo ra bằng ngân sách nhà nước

(Điều 17 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

Việc phân chia lợi nhuận thu được từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tạo ra bằng ngân sách nhà nước được thực hiện như sau:

1. Đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, mức thù lao trả cho tác giả thực hiện theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

2. Đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ chưa được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, mức thù lao trả cho tác giả thực hiện theo quy định của pháp luật khoa học và công nghệ.

3. Tổ chức trung gian, người môi giới được hưởng mức phân chia lợi nhuận theo thỏa thuận giữa các bên nhưng không quá 10%, trường hợp các bên không có thỏa thuận thì áp dụng mức 10%.

4. Trường hợp giao quyền sử dụng có yêu cầu trả một phần lợi nhuận cho nhà nước, việc phân chia lợi nhuận cho Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

5. Sau khi phân chia cho các bên liên quan, tổ chức chủ trì được sử dụng phần lợi nhuận còn lại như sau:

a) Dành đến 50% đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ, trích lập hoặc bổ sung quỹ phát triển khoa học và công nghệ;

b) Phần lợi nhuận còn lại sử dụng cho khen thưởng, phúc lợi và đầu tư phát triển của tổ chức chủ trì.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 28.3.NĐ.12.28. Thanh toán giá trị của tài sản là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 28.3.NĐ.12.30. Trách nhiệm của cơ quan được giao quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 28.3.NĐ.12.31. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chủ trì sau khi nhận quyền sử dụng tài sản là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ)

Điều 19.2.NĐ.1.18. Công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu

(Điều 18 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền (01 bản giấy và 01 bản điện tử). Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tổ chức, cá nhân;

b) Tài liệu chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc văn bản cam kết trong trường hợp không có tài liệu chứng minh;

c) Tài liệu mô tả đặc tính, hiệu quả về kỹ thuật, kinh tế - xã hội, môi trường của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (bản vẽ, thiết kế, quy trình, sơ đồ, kết quả khảo sát, phân tích, đánh giá, thử nghiệm);

d) Tài liệu thể hiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã được chuyển giao, ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn;

đ) Các tài liệu sau (nếu có): Văn bản nhận xét của tổ chức, cá nhân về hiệu quả ứng dụng thực tiễn, giải thưởng, tài liệu về sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, tài liệu khác.

2. Cơ quan có thẩm quyền công nhận là bộ, cơ quan ngang bộ theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được chuyển giao, ứng dụng.

3. Trình tự xem xét, đánh giá hồ sơ được thực hiện theo quy định tương ứng tại khoản 6 Điều 20 Nghị định này.

4. Nội dung đánh giá hồ sơ đề nghị của tổ chức, cá nhân:

a) Việc tuân thủ các quy định pháp luật về quyền sở hữu đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

b) Nội dung, phương pháp thực hiện nghiên cứu, thử nghiệm, chuyển giao, ứng dụng; đặc tính, hiệu quả về kỹ thuật của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực cụ thể;

c) Phạm vi, quy mô ứng dụng, chuyển giao; giá trị kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh trong điều kiện cụ thể của đất nước, địa phương.

5. Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi văn bản công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong các trường hợp sau:

a) Phát hiện thông tin không trung thực, tài liệu giả mạo trong hồ sơ hoặc có vi phạm về quyền sở hữu trí tuệ, quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

b) Có vi phạm trong quá trình xem xét, công nhận.

6. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu để thực hiện thủ tục quy định tại Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.1.20. Thủ tục, thẩm quyền hỗ trợ kinh phí, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Điều 19.2.NĐ.1.23. Thu thập, đánh giá, lựa chọn, công nhận, công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ nhu cầu đổi mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân trong các ngành, nghề, lĩnh vực theo phân cấp quản lý)

Điều 19.2.NĐ.1.19. Hỗ trợ kinh phí, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư

(Điều 19 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tổ chức, cá nhân đã được chuyển giao, ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn, được cơ quan có thẩm quyền công nhận và có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương và quốc phòng, an ninh được Nhà nước xem xét mua theo quy định của pháp luật về mua sắm sử dụng vốn nhà nước.

2. Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được cơ quan có thẩm quyền xem xét hỗ trợ kinh phí khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được chuyển giao, ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn, được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

b) Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được chuyển giao, ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn trong thời gian không quá 03 năm kể từ thời điểm ứng dụng, chuyển giao;

c) Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao;

d) Tổ chức, cá nhân đề nghị hỗ trợ có phương án khả thi về thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

3. Việc hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân có kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này thông qua các hình thức:

a) Hỗ trợ kinh phí;

b) Hỗ trợ thông qua nhiệm vụ khoa học và phát triển công nghệ.

4. Nguồn kinh phí hỗ trợ hoặc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ từ ngân sách nhà nước, chương trình, đề án do bộ, ngành, địa phương quản lý.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.1.12. Khuyến khích hình thức hợp tác giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức, cá nhân để triển khai các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học và công nghệ, hoạt động nghiên cứu chung; Điều 19.2.NĐ.1.27. Phát triển công nghệ tạo ra và hoàn thiện các sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực)

Điều 19.2.NĐ.1.20. Thủ tục, thẩm quyền hỗ trợ kinh phí, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

(Điều 20 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị Nhà nước hỗ trợ kinh phí, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền (01 bản giấy và 01 bản điện tử).

2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

a) Văn bản đề nghị kèm theo thuyết minh;

b) Văn bản công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của cơ quan có thẩm quyền;

c) Tài liệu thể hiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được đưa vào ứng dụng, chuyển giao không quá 03 năm.

3. Hồ sơ đề nghị mua:

a) Các tài liệu quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều này;

b) Văn bản kiến nghị của cơ quan, tổ chức về sự cần thiết mua và phương án quản lý, khai thác, chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

4. Nội dung đánh giá hồ sơ đề nghị của tổ chức, cá nhân trước khi xem xét hỗ trợ, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:

a) Đối với hồ sơ đề nghị mua: Điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này; tính khả thi của phương án quản lý, khai thác, chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

b) Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí: Điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này.

5. Cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh giá hồ sơ là bộ, cơ quan ngang bộ theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được ứng dụng.

6. Trình tự xem xét, đánh giá:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo cho tổ chức, cá nhân về kết quả xem xét hồ sơ và yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có). Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đánh giá hồ sơ thông qua hội đồng đánh giá. Hội đồng đánh giá có từ 07 đến 09 thành viên, gồm đại diện của các cơ quan quản lý và các chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan;

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả đánh giá hồ sơ của hội đồng, người có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ để xem xét hỗ trợ, mua. Trường hợp hồ sơ không được phê duyệt phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do;

d) Kinh phí đánh giá hồ sơ được dự toán trong ngân sách của bộ, ngành, địa phương.

7. Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được phê duyệt để xem xét mua, hỗ trợ được công bố trên Cổng thông tin điện tử và gửi cho tổ chức, cá nhân có hồ sơ đề nghị, cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ ở địa phương.

8. Phương thức mua, hỗ trợ:

a) Phương thức mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về mua sắm sử dụng vốn nhà nước và pháp luật khác có liên quan;

b) Phương thức hỗ trợ được thực hiện theo quy định của pháp luật khoa học và công nghệ và các chương trình, đề án liên quan.

9. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu để thực hiện thủ tục quy định tại Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.1.18. Công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu; Điều 19.2.NĐ.1.22. Trình tự, thủ tục mua sáng chế, sáng kiến; Điều 19.2.NĐ.1.26. Công bố công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Điều 19.2.NĐ.1.27. Phát triển công nghệ tạo ra và hoàn thiện các sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực)

Điều 19.2.NĐ.1.23. Thu thập, đánh giá, lựa chọn, công nhận, công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ nhu cầu đổi mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân trong các ngành, nghề, lĩnh vực theo phân cấp quản lý

(Điều 23 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Việc thu thập, đánh giá, lựa chọn, công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ nhu cầu đổi mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ.

2. Việc công nhận đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ; đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.

3. Nguồn kinh phí thu thập, đánh giá, lựa chọn, công nhận, công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được dự toán trong ngân sách của bộ, ngành, địa phương và nguồn kinh phí hợp pháp khác.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.3.9. Thu thập, xử lý và công bố thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.3.10. Thu thập các công bố khoa học và công nghệ; Điều 19.2.NĐ.1.18. Công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu của Nghị định 76/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ ban hành ngày 15/05/2018)

Điều 19.2.NĐ.1.25. Ưu tiên trong việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp, công nhận, đăng ký lưu hành sản phẩm mới, công nghệ mới

(Điều 25 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ưu tiên xem xét:

1. Xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho các tổ chức, cá nhân có kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để thành lập, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

2. Công nhận, đăng ký, lưu hành cho tổ chức cá nhân có sản phẩm mới, công nghệ mới để ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa.

Điều 19.2.LQ.37. Chương trình Đổi mới công nghệ quốc gia

(Điều 37 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Chương trình Đổi mới công nghệ quốc gia nhằm thực hiện mục tiêu sau đây:

a) Nâng cao năng lực công nghệ quốc gia, hiệu quả hoạt động chuyển giao công nghệ;

b) Phục vụ phát triển sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực;

c) Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đổi mới công nghệ;

d) Tăng cường nguồn lực công nghệ tại vùng nông thôn, miền núi, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

2. Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Đổi mới công nghệ quốc gia.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.25. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ)

Điều 19.2.TT.1.2. Nguyên tắc chung

(Điều 2 Thông tư số 03/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/03/2013)

1. Việc quản lý đề tài, dự án được quy định tại Thông tư số 03/2012/TT-BKHCN ngày 18 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2012/TT-BKHCN) và các văn bản hướng dẫn liên quan.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Cơ quan chủ quản); Ban Chủ nhiệm Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia (sau đây viết tắt là Ban Chủ nhiệm); tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp Trung ương; tổ chức, cá nhân có trách nhiệm đề xuất đề tài, dự án và đề xuất đặt hàng đề tài, dự án thực hiện trong Chương trình.

Ban Chủ nhiệm tổ chức nghiên cứu, phát hiện, tìm kiếm các đề tài, dự án có tính khả thi cao để đề xuất đề tài, dự án và đề xuất Bộ Khoa học và Công nghệ đặt hàng đề tài, dự án.

3. Quá trình xác định, tuyển chọn, thẩm định và giao trực tiếp thực hiện đề tài, dự án có sự phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Khoa học và Công nghệ với Cơ quan chủ quản.

4. Quá trình xác định, tuyển chọn, thẩm định và giao trực tiếp thực hiện đề tài, dự án được thực hiện theo 02 giai đoạn thông qua các Hội đồng khoa học và công nghệ:

- Giai đoạn 1: Xác định Danh mục đề tài, dự án;

- Giai đoạn 2: Tuyển chọn, thẩm định, giao trực tiếp thực hiện đề tài, dự án.

5. Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Danh mục đề tài, dự án; thẩm định nội dung, kinh phí đề tài, dự án.

Bộ Khoa học và Công nghệ giao Ban Chủ nhiệm chủ trì, phối hợp với các Cơ quan chủ quản xây dựng Danh mục đề tài, dự án trình Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt và thẩm định nội dung, kinh phí đề tài, dự án.

6. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm xây dựng Danh mục đề xuất đề tài, dự án thuộc thẩm quyền quản lý do các tổ chức, cá nhân đề xuất và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt.

Cơ quan chủ quản tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài, dự án theo Danh mục đề tài, dự án đã được phê duyệt.

7. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân hợp tác cùng đề xuất và thực hiện đề tài, dự án nhằn huy động tối đa nguồn lực để thực hiện có hiệu quả đề tài, dự án.

8. Việc xác định, xét duyệt, thẩm định đề tài, dự án của các Hội đồng khoa học và công nghệ được thực hiện bằng phương pháp chấm điểm căn cứ theo tiêu chí quy định tại Thông tư số 04/2013/TT-BKHCN ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chí đánh giá đề tài, dự án thuộc Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 (sau đây viết tắt là Thông tư số 04/2013/TT-BKHCN) và các văn bản khác có liên quan; ý kiến của chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập (nếu cần thiết).

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư 09/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 ban hành ngày 15/03/2013; Điều 19.2.TT.2.2. Tiêu chí đánh giá đề tài, dự án thuộc Chương trình)

Điều 19.2.TT.1.3. Đề xuất đề tài, dự án

(Điều 3 Thông tư số 03/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/03/2013)

1. Đề xuất đề tài, dự án và đề xuất đặt hàng đề tài, dự án dựa trên một trong các căn cứ sau:

- Mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ của Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia;

- Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, nghị quyết, chương trình, đề án, dự án đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương, tập đoàn và tổng công ty phê duyệt;

- Yêu cầu đột xuất của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Bộ, ngành và địa phương;

- Nhu cầu của thị trường.

2. Thủ trưởng Cơ quan chủ quản căn cứ vào hướng dẫn xây dựng kế hoạch của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định tại Thông tư này đề xuất đặt hàng đề tài, dự án và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan đề xuất đề tài, dự án (tương ứng với một trong các Biểu A1.1-PĐX; Biểu A1.2-PĐX-ĐT; Biểu A1.3-PĐX-BĐCN) gửi về Cơ quan chủ quản.

Đối với đề xuất đề tài, dự án của tổ chức, cá nhân không thuộc thẩm quyền quản lý của Cơ quan chủ quản thì Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp hướng dẫn, tổng hợp.

3. Cơ quan chủ quản tổng hợp thành Danh mục đề xuất đề tài, dự án (Biểu A2-DMĐX) và có ý kiến kèm theo gửi Văn phòng các Chương trình quốc gia về khoa học và công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ.

4. Ban Chủ nhiệm tổng hợp Danh mục đề xuất đề tài, dự án do các Cơ quan chủ quản đề xuất; chủ trì, tổ chức các nhóm chuyên gia tư vấn xác định đề tài, dự án đáp ứng các yêu cầu quy định tại Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 và Thông tư số 03/2012/TT-BKHCN. Ý kiến chuyên gia được thể hiện bằng văn bản (Biểu A3.1-YKCG) và Biên bản họp nhóm chuyên gia (Biểu A4-BBHCG).

5. Ban Chủ nhiệm xử lý, tổng hợp đề xuất đề tài, dự án đủ điều kiện thực hiện xếp theo thứ tự ưu tiên và căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng đề tài, dự án kiến nghị hình thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện thành Danh mục đề tài, dự án (Biểu A5.1-DMXĐ) và kèm theo Báo cáo kết quả làm việc của Ban Chủ nhiệm (Biểu A6-KQLV).

6. Trong trường hợp cần thiết, Ban Chủ nhiệm báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép tổ chức lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập trong nước, nước ngoài (sau đây gọi là chuyên gia tư vấn độc lập) để lựa chọn những đề tài, dự án ưu tiên giải quyết. Ý kiến nhận xét của chuyên gia tư vấn độc lập được thể hiện bằng văn bản (Biểu A3.1-YKCGĐL).

du an thuoc nhom nhiem vu xay dung ban do cong nghe_dinh kem theo.doc

Bieu A1.2 Phieu de xuat de tai

Biểu A1.3 Phieu de xuat de tai

Bieu A1_Phieu de xuat de tai

Bieu A3.1_y kien chuyen gia_dinh kem theo.doc

Bieu A3.2_y kien nhan xet cua chuyen gia tu van doc lap_dinh kem theo.doc

Bieu A4_bien ban hop nhom chuyen gia_dinh kem theo.doc

Bieu A5.1_danh muc de tai

Bieu A6_ket qua lam viec cua BCN chuong trinh_dinh kem theo.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Chương II TIÊU CHÍ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH của Thông tư 09/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 ban hành ngày 15/03/2013; Điều 19.2.TT.1.5. Tổ chức phiên họp Hội đồng; Điều 19.2.TT.1.6. Phê duyệt Danh mục đề tài, dự án)

Điều 19.2.TT.1.4. Hội đồng khoa học và công nghệ xác định đề tài, dự án

(Điều 4 Thông tư số 03/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/03/2013)

1. Hội đồng khoa học và công nghệ xác định đề tài, dự án (sau đây viết tắt là Hội đồng) do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập theo đề xuất của Ban Chủ nhiệm.

2. Ban Chủ nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng có liên quan tổ chức họp Hội đồng để tư vấn xác định đề tài, dự án thực hiện trong Chương trình.

3. Thành viên Hội đồng là các nhà khoa học, chuyên gia công nghệ, chuyên gia kinh tế, chuyên gia tài chính có uy tín, có tinh thần trách nhiệm, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành khoa học và công nghệ, có hoạt động khoa học và công nghệ trong 05 năm gần nhất thuộc lĩnh vực được giao tư vấn và các cán bộ quản lý có kinh nghiệm thực tiễn, thuộc các ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu hoặc cùng ngành nghề.

4. Hội đồng có từ 07 đến 09 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên. Cơ cấu Hội đồng (không kể Chủ tịch Hội đồng) gồm: thành viên là các nhà khoa học, chuyên gia công nghệ, chuyên gia kinh tế, chuyên gia tài chính và cán bộ thuộc cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức khác có liên quan. Trường hợp đặc biệt, Ban Chủ nhiệm đề xuất số lượng và thành phần Hội đồng trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.

5. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan; chịu trách nhiệm cá nhân về tính khách quan, chính xác đối với những ý kiến tư vấn độc lập và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng.

6. Mỗi Hội đồng có thể tư vấn cho một (01) hoặc một số đề tài, dự án (trong trường hợp các đề tài, dự án cùng lĩnh vực).

Điều 19.2.TT.1.5. Tổ chức phiên họp Hội đồng

(Điều 5 Thông tư số 03/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/03/2013)

1. Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm phân công ủy viên phản biện, thời gian phân công ít nhất 07 ngày làm việc trước phiên họp Hội đồng. Mỗi đề tài, dự án có 02 thành viên là ủy viên phản biện.

2. Tài liệu làm việc của Hội đồng gồm: bản sao Hồ sơ đề xuất đề tài, dự án quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư này; Quyết định thành lập Hội đồng; Danh mục đề tài, dự án (Biểu A5.1-DMXĐ); bản sao các tài liệu, văn bản pháp lý có liên quan; Mẫu phiếu đánh giá hồ sơ đề xuất đề tài, dự án tương ứng (Biểu A7.1-PĐG; Biểu A7.2-PĐG-ĐT; Biểu A7.3-PĐG-BĐCN).

Tài liệu cung cấp cho các đại biểu tham dự gồm: bản sao Hồ sơ đề xuất đề tài, dự án quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư này; Danh mục đề tài, dự án (Biểu A5.1-DMXĐ); bản sao các tài liệu, văn bản pháp lý có liên quan.

Tài liệu phải được gửi đến các thành viên Hội đồng và đại biểu tham dự ít nhất 07 ngày làm việc trước phiên họp Hội đồng, gửi đến chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có) ít nhất 10 ngày làm việc trước phiên họp Hội đồng.

3. Đại biểu tham dự phiên họp Hội đồng gồm: đại diện Ban Chủ nhiệm, đại diện cơ quan quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, đại diện Cơ quan chủ quản.

4. Phiên họp Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch; 02 ủy viên phản biện. Các thành viên Hội đồng có ý kiến đánh giá bằng văn bản theo Mẫu phiếu đánh giá hồ sơ đề xuất đề tài, dự án quy định tại Khoản 2 Điều này. Ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo.

5. Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp Hội đồng, trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp.

6. Hội đồng thảo luận đối với từng đề xuất đề tài, dự án trong Danh mục đề tài, dự án về những vấn đề sau:

a) Sự phù hợp của đề tài, dự án so với yêu cầu của Thông tư số 03/2012/TT-BKHCN và tiêu chí đánh giá đề tài, dự án quy định tại Thông tư số 04/2013/TT-BKHCN;

b) Sự phù hợp của tên, định hướng mục tiêu, nội dung và yêu cầu đối với sản phẩm của đề tài, dự án; các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật đối với sản phẩm là công nghệ;

c) Sự phù hợp của phương thức lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài, dự án;

d) Dự kiến kinh phí và nguồn kinh phí hỗ trợ cần thiết để thực hiện đề tài, dự án.

7. Trình tự làm việc của Hội đồng

a) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng; Hội đồng thống nhất phương thức làm việc và cử 01 thành viên làm Thư ký khoa học có trách nhiệm ghi chép các ý kiến thảo luận và lập biên bản các phiên họp của Hội đồng;

b) Thư ký hành chính trình bày Danh mục đề tài, dự án;

c) Các ủy viên phản biện trình bày ý kiến đối với từng đề tài, dự án được phân công. Các thành viên khác nêu ý kiến đối với từng đề tài, dự án;

Hội đồng thảo luận về các yêu cầu quy định tại Khoản 6 Điều này.

d) Đại diện Cơ quan chủ quản, tổ chức, cá nhân đề xuất có trách nhiệm giải trình bổ sung nếu Hội đồng yêu cầu;

e) Nghe ý kiến của Đại biểu tham dự; Báo cáo của chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có);

g) Nghe ý kiến của Ban Chủ nhiệm (nếu có);

h) Thành viên Hội đồng đánh giá từng đề tài, dự án theo Mẫu phiếu đánh giá hồ sơ đề xuất đề tài, dự án;

i) Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên, trong đó có 01 Trưởng ban. Kết quả kiểm phiếu ghi thành Biên bản kiểm phiếu (Biểu A8-BBKP);

k) Đề tài, dự án được Hội đồng đề nghị đưa vào danh mục phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt (đồng thời lớn hơn 1/2 tổng số thành viên Hội đồng theo quyết định thành lập Hội đồng) bỏ phiếu xác nhận đáp ứng yêu cầu;

l) Hội đồng thảo luận để thống nhất những yêu cầu đối với từng đề tài, dự án và biểu quyết thông qua kết luận của Hội đồng cho từng đề tài, dự án theo nguyên tắc quá bán và kiến nghị về phương thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp đối với từng đề tài, dự án;

m) Hội đồng thông qua Biên bản họp Hội đồng xác định nhiệm vụ (Biểu A9-BBHĐXĐNV) có kèm theo Danh mục đề tài, dự án đã được Hội đồng thông qua, xếp thứ tự từ cao xuống thấp theo số lượng phiếu đánh giá đáp ứng yêu cầu chung (Biểu A5.2-DMTD).

8. Căn cứ kết quả làm việc của Hội đồng, ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có), Ban Chủ nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt Danh mục đề tài, dự án (Biểu A5.3-DMTH).

du an duoc hoi dong xac dinh nhiem vu thong qua_dinh kem theo.doc

du an_dinh kem theo.doc

Bieu A5.2_danh muc de tai

Bieu A7.1 Phieu danh gia de xuat de tai

Bieu A7.2 Phieu danh gia de xuat de tai

Bieu A8 Bien ban kiem phieu Hoi dong xac dinh nhiem vu_dinh kem theo.doc

Bieu A9 Bien ban hop Hoi dong xac dinh nhiem vu_dinh kem theo.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Chương II TIÊU CHÍ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH của Thông tư 09/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 ban hành ngày 15/03/2013; Điều 19.2.TT.1.3. Đề xuất đề tài, dự án; Điều 19.2.TT.1.7. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp; Điều 19.2.TT.2.2. Tiêu chí đánh giá đề tài, dự án thuộc Chương trình)

Điều 19.2.TT.1.6. Phê duyệt Danh mục đề tài, dự án

(Điều 6 Thông tư số 03/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/03/2013)

1. Căn cứ đề xuất của Ban Chủ nhiệm, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét phê duyệt Danh mục đề tài, dự án để tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện.

Tài liệu trình phê duyệt gồm:

a) Bản sao Hồ sơ đề xuất đề tài, dự án quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư này; Quyết định thành lập Hội đồng; Danh mục đề tài, dự án (Biểu 5.3-DMTH); bản sao các tài liệu, văn bản pháp lý có liên quan;

b) Bản giải trình của Ban Chủ nhiệm đối với các ý kiến của Hội đồng (nếu có);

c) Biên bản làm việc của Hội đồng kèm theo nhận xét phản biện, ý kiến của các thành viên Hội đồng;

d) Các tài liệu, Báo cáo kết quả làm việc của Ban Chủ nhiệm trong quá trình xác định đề tài, dự án (Biểu A6-KQLV);

e) Ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có).

2. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định Danh mục đề tài, dự án trước khi phê duyệt. Việc thẩm định Danh mục đề tài, dự án được thực hiện thông qua tổ thẩm định. Tổ thẩm định do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.TT.1.3. Đề xuất đề tài, dự án)

Điều 19.2.TT.1.7. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp

(Điều 7 Thông tư số 03/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/03/2013)

1. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp gồm các tài liệu sau:

a) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án (Biểu B1-ĐĐK);

b) Thuyết minh đề tài (Biểu B2.1-TMĐT), Thuyết minh dự án (Biểu B2.2-TMDA);

c) Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài, dự án (Biểu B3-HĐKHCN);

d) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề tài, dự án và các cá nhân đăng ký thực hiện chính có xác nhận của cơ quan quản lý - nếu có (Biểu B4-LLKH);

e) Văn bản xác nhận về sự đồng ý của tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện đề tài, dự án - nếu có (Biểu B5-VBXN);

g) Các văn bản chứng minh đề tài, dự án triển khai trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; đề tài, dự án phục vụ chuyển giao, ứng dụng, làm chủ công nghệ thuộc Danh mục công nghệ được khuyến khích chuyển giao; đề tài, dự án phục vụ sản xuất các sản phẩm trọng điểm, sản phẩm chủ lực, sản phẩm quốc gia đã được Cơ quan chủ quản phê duyệt;

h) Văn bản pháp lý chứng minh năng lực về nhân lực, trang thiết bị, tài chính và khả năng huy động vốn từ các nguồn khác để thực hiện đề tài, dự án;

i) Văn bản xác nhận sự đồng ý của các cơ quan có liên quan về việc ứng dụng kết quả của đề tài, dự án nếu kết quả của đề tài, dự án đáp ứng yêu cầu khoa học và công nghệ và mức chất lượng (nếu có).

2. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp gồm 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, cỡ chữ 14 và 01 bản điện tử của hồ sơ ghi trên đĩa quang (dạng PDF, không đặt mật khẩu) được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong và bên ngoài ghi rõ:

a) Tên đề tài, dự án đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp (tên đề tài, dự án; tên, mã số của Chương trình quy định tại Điều 5 Thông tư số 03/2012/TT-BKHCN);

b) Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì và tổ chức tham gia phối hợp thực hiện (chỉ ghi danh sách tổ chức đã có xác nhận tham gia phối hợp);

c) Họ tên của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và danh sách cá nhân tham gia chính thực hiện đề tài, dự án (chỉ ghi danh sách cá nhân đã có xác nhận tham gia phối hợp);

d) Danh mục tài liệu có trong hồ sơ.

du an_dinh kem theo.doc

du an_dinh kem theo.doc

Bieu B1_Don dangky chu tri thuc hien de tai

Bieu B2.1_Thuyet minh de tai_dinh kem theo.doc

Bieu B2.2_Thuyet minh du an_dinh kem theo.doc

Bieu B3_Tom tat hoat dong KHCN cua to chuc dang ky chu tri de tai

Bieu B4_Ly lich KH ca nhan dang ky chu nhiem va ca nhan dang ky thuc hien chinh de tai

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.TT.1.5. Tổ chức phiên họp Hội đồng)

Điều 19.2.TT.1.8. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp

(Điều 8 Thông tư số 03/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/03/2013)

1. Cơ quan chủ quản quản lý đề tài, dự án thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện đề tài, dự án theo Điều 7 của Thông tư này.

2. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện đề tài, dự án được gửi qua bưu điện hoặc nộp tại Cơ quan chủ quản quản lý đề tài, dự án.

3. Thời hạn nộp hồ sơ: Theo thông báo của Cơ quan chủ quản quản lý đề tài, dự án.

4. Ngày chứng thực nhận hồ sơ là ngày ghi ở đấu của Bưu điện tỉnh, thành phố đặt địa điểm Cơ quan chủ quản quản lý đề tài, dự án (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc dấu đến của Cơ quan chủ quản quản lý đề tài, dự án.

5. Trong thời hạn quy định nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp có quyền rút hồ sơ đã nộp để thay bằng hồ sơ mới hoặc bổ sung hồ sơ đã nộp. Việc thay hồ sơ mới và bổ sung hồ sơ phải hoàn tất trước thời hạn nộp hồ sơ theo quy định; văn bản bổ sung là bộ phận cấu thành của hồ sơ.

6. Cơ quan chủ quản quản lý đề tài, dự án tổ chức mở hồ sơ, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ với sự tham dự của đại điện tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp. Quá trình và kết quả mở hồ sơ được ghi thành biên bản (Biểu B6-BBMHS).

7. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ được chuẩn bị theo đúng các biểu mẫu, đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 7 của Thông tư này và đáp ứng thời hạn quy định.

Bieu B6_Bien ban mo ho so_dinh kem theo.doc

Điều 19.2.TT.1.9. Hội đồng khoa học và công nghệ xét duyệt đề tài, dự án

(Điều 9 Thông tư số 03/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/03/2013)

1. Cơ quan chủ quản quản lý đề tài, dự án thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ xét duyệt đề tài, dự án (sau đây viết tắt là Hội đồng xét duyệt).

2. Hội đồng xét duyệt có từ 09 đến 11 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên, trong đó:

a) Hai phần ba (2/3) thành viên Hội đồng xét duyệt là các chuyên gia có uy tín, có trình độ, chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành khoa học và công nghệ được giao tư vấn, có tinh thần trách nhiệm và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm hoạt động gần đây trong chuyên ngành được giao tư vấn;

b) Một phần ba (1/3) thành viên Hội đồng xét duyệt là đại diện của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan hoạch định chính sách, Bộ, ngành, tổng công ty, tập đoàn kinh tế và đơn vị dự kiến thụ hưởng, ứng dụng kết quả của đề tài, dự án.

3. Các chuyên gia, ủy viên phản biện đã tham gia Hội đồng khoa học và công nghệ xác định đề tài, dự án được ưu tiên mời tham gia Hội đồng xét duyệt đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực tương ứng.

4. Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan chủ quản quản lý đề tài, dự án mời chuyên gia ở ngoài Hội đồng xét duyệt am hiểu sâu lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án để nhận xét, phản biện độc lập, đánh giá hồ sơ đề tài, dự án.

5. Cá nhân thuộc trường hợp sau không được là thành viên Hội đồng xét duyệt:

a) Cá nhân đăng ký chủ nhiệm hoặc tham gia chính thực hiện đề tài, dự án;

b) Cá nhân thuộc tổ chức đăng ký chủ trì đề tài, dự án.

6. Cơ quan chủ quản quản lý đề tài, dự án cử thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng xét duyệt.

7. Đại biểu mời tham dự cuộc họp của Hội đồng xét duyệt gồm: đại điện Ban Chủ nhiệm; đại diện Cơ quan chủ quản quản lý đề tài, dự án.

Điều 19.2.TT.1.10. Đánh giá hồ sơ đề tài, dự án

(Điều 10 Thông tư số 03/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/03/2013)

Hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp được đánh giá bằng phương thức đánh giá được nêu tại Thông tư số 04/2013/TT-BKHCN; các văn bản hướng dẫn có liên quan và Phiếu đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp đề tài, dự án tương ứng (Biểu B7.1-PĐGTMĐT; Biểu B7.2-PĐGTM-ĐT; Biểu B7.3-PĐGTM-BĐCN; Biểu B7.4-PĐGTMDA) cho các nhóm đề tài, dự án sau:

1. Đề tài, dự án: xây dựng bản đồ công nghệ quốc gia; xây dựng lộ trình công nghệ và lộ trình đổi mới công nghệ cho các ngành, lĩnh vực; hỗ trợ xây dựng và thực hiện lộ trình công nghệ, lộ trình đổi mới công nghệ; tìm kiếm, phát hiện, làm chủ và ứng dụng công nghệ nguồn, công nghệ cốt lõi; đổi mới công nghệ cho ngành, lĩnh vực, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty; đào tạo về quản lý công nghệ, quản trị công nghệ và cập nhật công nghệ mới.

2. Đề tài, dự án: nghiên cứu, làm chủ, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm quốc gia, sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm; xây dựng đồng bộ hệ thống phòng thí nghiệm hạ tầng gồm phân tích công nghệ, tích hợp công nghệ, sao chép, mô phỏng và sáng tạo công nghệ, kiểm tra, đánh giá, hoàn thiện công nghệ, thử nghiệm chuẩn và kiểm chuẩn công nghệ.

3. Dự án: xây dựng các cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; tìm kiếm, phát hiện, hỗ trợ các cá nhân, tổ chức, nhóm nghiên cứu tiềm năng hoặc có kết quả nghiên cứu xuất sắc tại các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu.

4. Dự án: ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống thông tin quản lý nguồn lực doanh nghiệp và quảng cáo sản phẩm; xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, chuyên gia công nghệ; nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, ứng dụng công nghệ tiên tiến, sản xuất sản phẩm mới, thay đổi quy trình công nghệ.

5. Dự án: nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến trong nông nghiệp; đổi mới công nghệ cho các ngành nghề, làng nghề truyền thống; tăng cường tiềm lực và nâng cao năng lực phổ biến, chuyển giao công nghệ của mạng lưới Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tại các địa phương.

du an thuoc nhom nhiem vu dao tao_dinh kem theo.doc

Bieu B7.1_Phieu danh gia ho so thuyet minh de tai_dinh kem theo.doc

Bieu B7.2_Phieu danh gia ho so thuyet minh de tai

Bieu B7.3 Phieu danh gia ho so thuyet minh de tai

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.TT.2.2. Tiêu chí đánh giá đề tài, dự án thuộc Chương trình)

Điều 19.2.TT.1.11. Nguyên tắc, trình tự, nội dung và phương thức làm việc của Hội đồng khoa học và công nghệ xét duyệt đề tài, dự án

(Điều 11 Thông tư số 03/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/03/2013)

Nguyên tắc, trình tự, nội dung và phương thức làm việc của Hội đồng xét duyệt thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2012/TT-BKHCN ngày 02 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước.

Hội đồng xét duyệt đề tài, dự án dựa trên kết quả bỏ phiếu kín của các thành viên Hội đồng. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành Biên bản kiểm phiếu đánh giá hồ sơ thuyết minh đề tài, dự án (Biểu B8-BBKPHĐXDTM).

Kết quả làm việc của Hội đồng được ghi thành Biên bản họp Hội đồng xét duyệt đề tài, dự án (Biểu B9-BBHĐXDTM).

du an_dinh kem theo.doc

Bieu B8 Bien ban kiem phieu danh gia ho so thuyet minh de tai

(Điều này có nội dung liên quan đến Chương III HỘI ĐỒNG TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP VÀ TỔ THẨM ĐỊNH KINH PHÍ THỰC HIỆNNHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆCẤP QUỐC GIA của Thông tư 08/2017/TT-BKHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/06/2017)

Điều 19.2.TT.1.12. Phê duyệt kết quả

(Điều 12 Thông tư số 03/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/03/2013)

1. Trên cơ sở kết luận của Hội đồng xét duyệt, Thủ trưởng Cơ quan chủ quản quản lý đề tài, dự án ký quyết định phê duyệt Danh mục đề tài, dự án trúng tuyển (Biểu B10-DMTT).

2. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Hội đồng và gửi Cơ quan chủ quản quản lý đề tài, dự án trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển.

3. Cơ quan chủ quản quản lý đề tài, dự án tổng hợp và gửi Danh mục đề tài, dự án trúng tuyển và hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp về Bộ Khoa học và Công nghệ để thẩm định nội dung, kinh phí đề tài, dự án.

Bieu B10 Danh muc de tai

Điều 19.2.TT.1.13. Hội đồng thẩm định đề tài, dự án

(Điều 13 Thông tư số 03/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/03/2013)

1. Ban Chủ nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đề tài, dự án (sau đây viết tắt là Hội đồng thẩm định). Trong trường hợp cần thiết, Ban Chủ nhiệm đề xuất thuê chuyên gia tư vấn độc lập trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.

Ban Chủ nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng có liên quan tổ chức họp Hội đồng thẩm định.

2. Thành phần của Hội đồng thẩm định gồm từ 07 đến 09 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên, trong đó Chủ tịch Hội đồng là thành viên Ban Chủ nhiệm, một số Phó Chủ tịch và các thành viên là chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ có liên quan, chuyên gia kinh tế, chuyên gia tài chính, doanh nghiệp, nhà quản lý có trình độ chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực có liên quan.

3. Khách mời tham dự phiên họp Hội đồng gồm: đại diện Cục ứng dụng và Phát triển công nghệ; Vụ Kế hoạch - Tài chính Bộ Khoa học và Công nghệ; đại diện Hội đồng khoa học và công nghệ xét duyệt đề tài, dự án; đại diện Cơ quan chủ quản quản lý đề tài, dự án; đại điện tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện đề tài, dự án.

4. Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị Cơ quan chủ quản quản lý đề tài, dự án xem xét lại hoặc chủ trì tổ chức hội đồng khác để đánh giá đối với các hồ sơ có kết quả đánh giá chưa hợp lý; chủ trì kiểm tra thực tế cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân được kiến nghị chủ trì thực hiện đề tài, dự án.

Điều 19.2.TT.1.14. Hồ sơ thẩm định đề tài, dự án

(Điều 14 Thông tư số 03/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/03/2013)

Hồ sơ thẩm định đề tài, dự án gồm:

1. Danh mục đề tài, dự án trúng tuyển do Cơ quan chủ quản quản lý đề tài, dự án tổng hợp gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Thuyết minh đề tài, dự án khi đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp và thuyết minh đề tài, dự án đã chỉnh sửa trên cơ sở tiếp thu ý kiến đóng góp của Hội đồng xét duyệt đề tài, dự án, văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến của Hội đồng xét duyệt đề tài, dự án được Cơ quan chủ quản quản lý đề tài, dự án xác nhận.

3. Biên bản họp Hội đồng, nhận xét phản biện, nhận xét của các ủy viên Hội đồng xét duyệt đề tài, dự án.

4. Bảng kê kinh phí, cơ sở tính khối lượng, định mức chi và báo giá nguyên vật liệu, thiết bị, bản quyền công nghệ, hợp đồng chuyên gia.

5. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng thẩm định đề tài, dự án; Quyết định lựa chọn chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có).

6. Báo cáo, ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có).

Điều 19.2.TT.1.15. Thẩm định nội dung, kinh phí của đề tài, dự án

(Điều 15 Thông tư số 03/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/03/2013)

1. Ban Chủ nhiệm chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của Hồ sơ thẩm định quy định tại Điều 14 Thông tư này. Thành viên Hội đồng, chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có) phải nhận được hồ sơ thẩm định tối thiểu 07 ngày làm việc trước khi họp Hội đồng.

2. Thành viên Hội đồng thẩm định có trách nhiệm nhận xét hồ sơ tương ứng theo Phiếu thẩm định đề tài (Biểu B11.1-PTĐĐT) hoặc Phiếu thẩm định dự án (Biểu B11.2-PTĐDA).

3. Hội đồng thẩm định nội dung đề tài, dự án trên cơ sở rà soát các nội dung quy định tại Thông tư này và Thông tư số 03/2012/TT-BKHCN. Thẩm định nội dung chi và định mức chi theo các quy định quản lý tài chính thực hiện Chương trình.

Hội đồng họp riêng, thảo luận về nội dung, kinh phí cần thiết để thực hiện đề tài, dự án; xác định tổng số kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

4. Kết quả làm việc của Hội đồng thẩm định đề tài, dự án được ghi thành Biên bản thẩm định đề tài (Biểu B12.1-BBTĐĐT), Biên bản thẩm định dự án (Biểu B12.2-BBTĐDA).

Bieu B11.1_Phieu tham dinh de tai_dinh kem theo.doc

Bieu B11.2_Phieu tham dinh du an_dinh kem theo.doc

Bieu B12.1 Bien ban hop Hoi dong tham dinh de tai_dinh kem theo.doc

Bieu B12.2 Bien ban hop Hoi dong tham dinh du an_dinh kem theo.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Chương II TIÊU CHÍ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH của Thông tư 09/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 ban hành ngày 15/03/2013)

Điều 19.2.TT.1.16. Phê duyệt kết quả thẩm định

(Điều 16 Thông tư số 03/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/03/2013)

1. Trên cơ sở kết quả làm việc của Hội đồng thẩm định, Chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có) Ban Chủ nhiệm tổng hợp Danh mục đề tài, dự án và hồ sơ thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt nội dung, kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện đề tài, dự án.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ gửi văn bản xác nhận nội dung, kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện đề tài, dự án đến cơ quan chủ quản quản lý đề tài, dự án.

Điều 19.2.TT.1.17. Giao thực hiện đề tài, dự án

(Điều 17 Thông tư số 03/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/03/2013)

1. Thủ trưởng Cơ quan chủ quản quản lý đề tài, dự án quyết định giao tổ chức, cá nhân trúng tuyển chủ trì thực hiện đề tài, dự án.

a) Thủ trưởng Cơ quan chủ quản quản lý đề tài, dự án phê duyệt: Tên đề tài, dự án; tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án; thời gian thực hiện; kinh phí từ ngân sách nhà nước, kinh phí ngoài ngân sách nhà nước và thuyết minh đề tài, dự án.

b) Hồ sơ phê duyệt đề tài, dự án gồm:

- Quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện đề tài, dự án của Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Thuyết minh đề tài, dự án có xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ sau khi thẩm định;

- Quyết định thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ xét duyệt đề tài, dự án của cơ quan chủ quản quản lý đề tài, dự án; biên bản họp Hội đồng khoa học và công nghệ xét duyệt đề tài, dự án;

- Quyết định phê duyệt Danh mục đề tài, dự án trúng tuyển của Cơ quan chủ quản quản lý đề tài, dự án;

- Xác nhận phương án huy động các nguồn vốn thực hiện đề tài, dự án (nếu có).

2. Cơ quan chủ quản quản lý đề tài, dự án có trách nhiệm thông báo cho tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án, đồng thời gửi Ban Chủ nhiệm và các Bộ ngành, địa phương có liên quan để phối hợp thực hiện.

3. Căn cứ vào thuyết minh đề tài, dự án được duyệt, Cơ quan chủ quản quản lý đề tài, dự án tổ chức ký hợp đồng thực hiện với tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án theo quy định tại Thông tư số 03/2012/TT-BKHCN.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 20. Ký Hợp đồng của Thông tư 09/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 ban hành ngày 15/03/2013)

Điều 19.2.TT.2.2. Tiêu chí đánh giá đề tài, dự án thuộc Chương trình

(Điều 2 Thông tư số 04/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/03/2013)

1. Tiêu chí gồm tập hợp các chỉ tiêu dùng để đánh giá mục tiêu, nội dung, kết quả và trình độ, năng lực của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân thực hiện đề tài, dự án thuộc Chương trình.

2. Tiêu chí đánh giá đề tài, dự án nghiên cứu phát triển công nghệ được quy định tại Phụ lục 1; Tiêu chí đánh giá đề tài, dự án xây dựng bản đồ công nghệ quốc gia, xây dựng lộ trình công nghệ và lộ trình đổi mới công nghệ được quy định tại Phụ lục 2; Tiêu chí đánh giá đề tài, dự án đào tạo về quản lý công nghệ, quản trị công nghệ và cập nhật công nghệ mới được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

phu luc 1_dinh kem theo.doc

phu luc 2_dinh kem theo.doc

phu luc 3_dinh kem theo.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.TT.1.2. Nguyên tắc chung; Điều 19.2.TT.1.5. Tổ chức phiên họp Hội đồng; Điều 19.2.TT.1.10. Đánh giá hồ sơ đề tài, dự án)

Điều 19.2.TL.1.2. Kinh phí thực hiện Chương trình

(Điều 2 Thông tư liên tịch số 79/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/08/2014)

Kinh phí thực hiện Chương trình được bảo đảm từ các nguồn:

1. Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia;

2. Kinh phí từ ngân sách nhà nước;

3. Kinh phí từ tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp:

a) Vốn hợp pháp của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp;

b) Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;

c) Kinh phí đầu tư đổi mới công nghệ của doanh nghiệp.

4. Vốn tín dụng từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Thương mại và các tổ chức tín dụng.

5. Kinh phí từ các nguồn hợp pháp khác.

Điều 19.2.TL.1.3. Nguyên tắc huy động các nguồn kinh phí

(Điều 3 Thông tư liên tịch số 79/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/08/2014)

1. Các nhiệm vụ thuộc Chương trình cần có phương án huy động các nguồn kinh phí, trong đó nêu đầy đủ nhu cầu theo từng nguồn kinh phí nêu tại Điều 2 của Thông tư này và thuyết minh rõ khả năng huy động kinh phí để thực hiện dự án.

2. Phương án huy động các nguồn kinh phí phải đảm bảo tính khả thi:

a) Các nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cần có ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về nguồn kinh phí đó.

b) Các nguồn kinh phí ngoài ngân sách phải được các tổ chức tài chính, tín dụng xác nhận.

Điều 19.2.TL.1.4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí có nguồn gốc ngân sách nhà nước

(Điều 4 Thông tư liên tịch số 79/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/08/2014)

1. Ưu tiên và tập trung bố trí đủ kinh phí hỗ trợ từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các nhiệm vụ thuộc Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với phần kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước được lập kế hoạch theo loại nguồn vốn và phân kỳ đầu tư cho cả giai đoạn thực hiện; được phân bổ và sử dụng theo tiến độ và cơ cấu trong dự toán của nhiệm vụ đã được phê duyệt. Quy trình lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo Luật ngân sách nhà nước, theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan.

3. Đối với phần kinh phí hỗ trợ từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia được thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia đảm bảo phù hợp với quy định quản lý tài chính hiện hành.

4. Tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí hỗ trợ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ thuộc Chương trình phải đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý có thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan.

Điều 19.2.TL.1.5. Nguyên tắc sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước

(Điều 5 Thông tư liên tịch số 79/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/08/2014)

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Chương trình có trách nhiệm sử dụng và giải ngân kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo phương án huy động các nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ đã được phê duyệt.

Điều 19.2.TL.1.6. Nội dung và định mức hỗ trợ, tài trợ cho các nhiệm vụ thuộc Chương trình

(Điều 6 Thông tư liên tịch số 79/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/08/2014)

1. Đối với nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ thuộc dự án xây dựng bản đồ công nghệ quốc gia; xây dựng lộ trình công nghệ và lộ trình đổi mới công nghệ cho các ngành, lĩnh vực; xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, chuyên gia công nghệ, ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung và định mức hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Đối với nhiệm vụ đào tạo về quản lý công nghệ, quản trị công nghệ và cập nhật công nghệ mới cho kỹ sư, kỹ thuật viên và cán bộ quản lý:

a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí cho hoạt động tổ chức đào tạo về quản lý công nghệ, quản trị công nghệ và cập nhật công nghệ mới cho kỹ sư, kỹ thuật viên và cán bộ quản lý trong các đơn vị và tổ chức công lập, tối đa không quá 50% tổng kinh phí cho hoạt động đào tạo đối với các doanh nghiệp, đơn vị và tổ chức ngoài nhà nước. Nội dung và mức chi thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước và Thông tư số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2011 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

b) Ngoài các nội dung quy định nêu trên, ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí đi lại, tiền ở, sinh hoạt phí cho chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động đào tạo về quản lý công nghệ, quản trị công nghệ và cập nhật công nghệ mới cho kỹ sư, kỹ thuật viên và cán bộ quản lý doanh nghiệp. Nội dung chi áp dụng theo đối tượng khách hạng C theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiếp khách trong nước.

Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm về việc lựa chọn chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động đào tạo về quản lý công nghệ, quản trị công nghệ và cập nhật công nghệ mới cho kỹ sư, kỹ thuật viên và cán bộ quản lý.

3. Đối với nhiệm vụ ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ; tạo môi trường cho ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ; xây dựng các cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, nhóm nghiên cứu tiềm năng hoặc có kết quả nghiên cứu xuất sắc tại các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu được thực hiện theo Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

4. Đối với nhiệm vụ hỗ trợ đầu tư sản xuất sản phẩm theo công nghệ mới, công nghệ tiên tiến; đổi mới công nghệ cho ngành nghề, làng nghề truyền thống, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong nông nghiệp.

a) Hỗ trợ tối đa 50% tổng mức kinh phí đầu tư (không bao gồm giá trị còn lại hoặc chi phí khấu hao trang thiết bị, nhà xưởng đã có vào tổng mức kinh phí đầu tư) thực hiện hoạt động sản xuất thử nghiệm. Đối với các dự án sản xuất thử nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp triển khai trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ được hỗ trợ tối đa đến 70% tổng mức kinh phí đầu tư toàn bộ dự án. Nội dung hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21 tháng 02 năm 2011 hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí và quy định của Thông tư này.

b) Hỗ trợ tối đa 50% công lao động cho cán bộ khoa học, nhân viên kỹ thuật trực tiếp thực hiện nội dung đánh giá, định giá công nghệ; nghiên cứu, đổi mới, hoàn thiện các quy trình công nghệ, giải pháp khoa học và công nghệ; thử nghiệm, phân tích, kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm đến khi hoàn thành sản phẩm lô số không.

c) Hỗ trợ tối đa 30% kinh phí mua vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, thiết bị đo kiểm, phân tích trong quá trình thử nghiệm và sản xuất sản phẩm lô số không của dây chuyền công nghệ. Riêng đối với các nhiệm vụ trong lĩnh vực nông nghiệp triển khai trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, áp dụng mức hỗ trợ tối đa đến 50%.

d) Hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí cho các hoạt động chuyển giao công nghệ trong các nhiệm vụ thuộc Chương trình theo quy định tại Điều 7, Điều 12 và Điều 18 của Luật Chuyển giao công nghệ. Mức hỗ trợ được thực hiện theo văn bản hướng dẫn quản lý chế độ quản lý tài chính của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia.

đ) Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ và nội dung nêu tại điểm a, b, c và d khoản 4 này ưu tiên, tập trung bố trí từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia.

5. Đối với nhiệm vụ nghiên cứu, làm chủ, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, sản phẩm quốc gia; tìm kiếm, phát hiện, làm chủ và ứng dụng công nghệ nguồn, công nghệ cốt lõi; nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, ứng dụng công nghệ tiên tiến, sản xuất sản phẩm mới, thay đổi quy trình công nghệ.

a) Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí để thực hiện đề tài nghiên cứu làm chủ, phát triển và tạo ra công nghệ bao gồm: nghiên cứu thích nghi, làm chủ công nghệ nhập khẩu, công nghệ được chuyển giao, hoàn thiện công nghệ, giải mã công nghệ, khai thác sáng chế, tạo ra công nghệ mới; các hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ có kết quả ứng dụng mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường.

b) Hỗ trợ kinh phí để thực hiện các nội dung sau:

- Mua quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ; giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, tài liệu kỹ thuật, thông tin sở hữu trí tuệ; mua phần mềm phục vụ nghiên cứu, thiết kế, mô phỏng; nhập khẩu công nghệ, máy móc thiết bị, sản phẩm mẫu để nghiên cứu, làm chủ, phát triển và tạo ra công nghệ theo hợp đồng đã ký kết; được hỗ trợ chuyển giao công nghệ theo quy định tại Điểm d, Khoản 4, Điều này.

- Tìm kiếm thông tin về công nghệ, bí quyết công nghệ; thuê chuyên gia tư vấn trong nước và nước ngoài để phân tích, đánh giá, định giá công nghệ và tham gia thực hiện nhiệm vụ;

c) Kinh phí hỗ trợ thực hiện được ưu tiên, tập trung bố trí từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia.

6. Đối với các dự án xây dựng hệ thống phòng thí nghiệm hạ tầng; dự án đầu tư tăng cường tiềm lực cho các Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tại địa phương.

a) Đối với các dự án xây dựng hệ thống phòng thí nghiệm hạ tầng được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về lập, xây dựng, phê duyệt và thực hiện dự án đầu tư phát triển trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.

b) Đối với các dự án đầu tư tăng cường tiềm lực cho các Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định số 317/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án nâng cao năng lực của trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 13. Nội dung chi tổ chức khóa đào tạo của Thông tư liên tịch 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC Hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành ngày 13/08/2014; Điều 19.5.TL.2.2. Những quy định cụ thể; Điều 5.1.TT.34.4. Nội dung chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC, viên chức:; Điều 5.1.TT.34.5. Mức chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC, viên chức: của Thông tư 36/2018/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ban hành ngày 30/03/2018)

Điều 19.2.TL.1.7. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho hoạt động chung của Chương trình

(Điều 7 Thông tư liên tịch số 79/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/08/2014)

1. Chi hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia (sau đây viết tắt là Ban chỉ đạo):

a) Chi tổ chức các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ban chỉ đạo;

b) Chi tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, giám sát, tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình;

c) Chi thù lao trách nhiệm của Ban chỉ đạo;

d) Các khoản chi khác của Ban chỉ đạo.

2. Chi cho hoạt động của Ban chủ nhiệm Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia (sau đây viết tắt là Ban chủ nhiệm):

a) Chi tiền công theo tháng đối với các thành viên Ban chủ nhiệm;

b) Chi thông tin liên lạc, văn phòng phẩm;

c) Chi thuê phương tiện phục vụ công tác, công tác phí;

d) Chi tổ chức các hội đồng khoa học và công nghệ;

đ) Chi tổ chức xác định nhiệm vụ; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện; kiểm tra, kiểm toán, giám sát, đánh giá nghiệm thu, thanh lý nhiệm vụ; tìm kiếm, phát hiện các tổ chức, cá nhân, nhóm nghiên cứu tiềm năng hoặc có kết quả nghiên cứu xuất sắc tại các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu;

e) Chi đoàn ra, đoàn vào;

g) Chi hoạt động thông tin tuyên truyền, hội nghị, hội thảo khoa học, sơ kết và tổng kết Chương trình;

h) Các khoản chi khác của Ban chủ nhiệm.

3. Chi cho hoạt động của Văn phòng các Chương trình quốc gia về khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Văn phòng Chương trình quốc gia):

a) Tiền lương, tiền công và các khoản chi theo lương của cán bộ, nhân viên Văn phòng các Chương trình quốc gia;

b) Các khoản chi thực hiện nhiệm vụ chung của Chương trình;

c) Chi tổ chức xác định nhiệm vụ; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện; kiểm tra, kiểm toán, giám sát, đánh giá nghiệm thu, thanh lý nhiệm vụ;

d) Chi công tác phí, hội nghị, hội thảo khoa học, tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết Chương trình, biên soạn và in ấn sách chuyên khảo, kết quả của Chương trình;

đ) Chi thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Chương trình;

e) Chi tiền nhà, điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm cho hoạt động của Văn phòng Chương trình quốc gia;

g) Chi xăng xe, thuê phương tiện;

h) Chi mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị;

i) Chi đoàn ra, đoàn vào;

k) Các khoản chi khác.

4. Kinh phí thực hiện các hoạt động chung nêu trên của Chương trình được giao về Văn phòng Chương trình quốc gia trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 19.2.TL.1.8. Mức chi ngân sách nhà nước cho hoạt động chung của Chương trình

(Điều 8 Thông tư liên tịch số 79/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/08/2014)

1. Mức chi thù lao trách nhiệm của thành viên Ban chỉ đạo:

a) Trưởng Ban chỉ đạo: 500.000 đồng/người/tháng;

b) Thành viên Ban chỉ đạo: 400.000 đồng/người/tháng.

2. Mức chi tiền công theo tháng của thành viên Ban chủ nhiệm:

a) Chủ nhiệm: 5.000.000 đồng/tháng;

b) Phó chủ nhiệm, Ủy viên thư ký: 4.500.000 đồng/tháng;

c) Ủy viên: 4.000.000 đồng/tháng.

3. Các nội dung chi còn lại quy định tại Điều 7 của Thông tư này được vận dụng theo các quy định pháp luật hiện hành về chế độ chi tiêu ngân sách nhà nước.

Điều 19.2.TL.1.9. Lập dự toán, phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình

(Điều 9 Thông tư liên tịch số 79/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/08/2014)

Việc lập dự toán, phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí đầu tư phát triển, kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ và các nguồn kinh phí khác có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đối với Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn hiện hành và hướng dẫn cụ thể sau:

1. Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ của Chương trình; căn cứ vào các nhiệm vụ thuộc Chương trình được duyệt và các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này để lập dự toán kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện Dự án của Chương trình, gửi cơ quan chủ quản để tổng hợp chung vào dự toán của Bộ, cơ quan trung ương và địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và phối hợp thực hiện.

2. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý, kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình, kinh phí hoạt động chung phục vụ công tác quản lý của Chương trình và kinh phí hoạt động của Văn phòng Chương trình quốc gia do Văn phòng Chương trình quốc gia lập dự toán theo quy định pháp luật hiện hành gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hàng năm gửi Bộ Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

3. Việc phân bổ và giao dự toán thực hiện theo quy định quản lý tài chính và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 19.2.TL.1.10. Giải ngân kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với các nhiệm vụ thuộc chương trình

(Điều 10 Thông tư liên tịch số 79/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/08/2014)

1. Đối với nhiệm vụ do Bộ, cơ quan trung ương thực hiện

a) Mở tài khoản, nhận kinh phí và kiểm soát chi

- Đối với các dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý, Văn phòng Chương trình quốc gia mở tài khoản dự toán tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận kinh phí chi thực hiện các dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý; hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trình; hoạt động chung, các dự án phục vụ công tác quản lý Chương trình và hoạt động của Văn phòng Chương trình quốc gia phục vụ công tác quản lý Chương trình. Văn phòng Chương trình quốc gia có trách nhiệm kiểm soát chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ, hồ sơ, chứng từ chi của tổ chức chủ trì dự án; thực hiện thanh quyết toán theo quy định pháp luật hiện hành.

Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát theo các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng thực hiện dự án, không kiểm soát tài khoản tiền gửi của tổ chức chủ trì đề tài, dự án mở tại Kho bạc Nhà nước; không kiểm soát hồ sơ chi tiết từng khoản chi của tổ chức chủ trì dự án.

- Đối với các dự án do Bộ, ngành khác quản lý, Bộ, ngành quản lý, sử dụng và giao dự toán kinh phí thực hiện các dự án cho tổ chức, cá nhân chủ trì theo đúng quy định quản lý ngân sách nhà nước hiện hành;

- Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tiếp nhận kinh phí thực hiện dự án. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án tự chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu của mình và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Bộ, cơ quan trung ương và địa phương về tình hình sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện. Đối với các dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án tự chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu của mình và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Văn phòng các Chương trình quốc gia về tình hình sử dụng và quyết toán kinh phí.

- Kho bạc Nhà nước kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước tại tài khoản dự toán của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

b) Tạm ứng kinh phí cho các nhiệm vụ thuộc Chương trình:

- Tạm ứng lần đầu:

Khi tạm ứng kinh phí, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước rút dự toán để tạm ứng kinh phí lần đầu cho tổ chức chủ trì nhiệm vụ tối đa 100% mức kinh phí phân bổ theo dự toán năm kế hoạch đã được giao, nhưng không quá 50% tổng kinh phí được duyệt từ nguồn ngân sách nhà nước theo Hợp đồng đã ký với tổ chức chủ trì nhiệm vụ. Hồ sơ tạm ứng lần đầu gửi Kho bạc nhà nước bao gồm: Dự toán năm được cấp có thẩm quyền giao; Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (tạm ứng) theo quy định; Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ ký kết giữa Bộ, cơ quan trung ương với tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ.

- Tạm ứng các lần tiếp theo:

Trên cơ sở báo cáo tiến độ, khối lượng thực hiện và tình hình sử dụng các nguồn kinh phí của tổ chức chủ trì nhiệm vụ, Bộ, cơ quan trung ương tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ, khối lượng thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí thực hiện dự án.

Việc tạm ứng kinh phí các đợt tiếp theo chỉ được thực hiện đối với nhiệm vụ đã có hồ sơ thanh toán tối thiểu 50% mức kinh phí đã tạm ứng các đợt trước đó, không vi phạm các quy định pháp luật hiện hành của nhà nước liên quan đến tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ và đảm bảo tổng số dư tạm ứng không quá 50% tổng dự toán kinh phí được duyệt từ ngân sách nhà nước theo hợp đồng đã ký (trừ trường hợp mua sắm thiết bị chưa đủ thủ tục thanh toán vì lý do khách quan được Bộ, ngành xác nhận trên cơ sở đề nghị của tổ chức chủ trì nhiệm vụ). Hồ sơ tạm ứng các đợt tiếp theo gửi Kho bạc nhà nước bao gồm: Dự toán ngân sách nhà nước được giao hàng năm; Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (tạm ứng); Hồ sơ thanh toán tạm ứng được tối thiểu 50% mức kinh phí đã tạm ứng các đợt trước đó chưa được thanh toán.

c) Thanh toán tạm ứng kinh phí:

- Khi thanh toán tạm ứng, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi hồ sơ thanh toán tạm ứng cho Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch, hồ sơ thanh toán tạm ứng bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng của Bộ, cơ quan trung ương; Bản xác nhận khối lượng công việc đã hoàn thành; Bảng kê kinh phí chi thanh toán cho các nội dung công việc đã hoàn thành do cơ quan chủ trì lập, đã được Bộ, cơ quan trung ương xác nhận.

- Hết thời gian thực hiện nhiệm vụ, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải thực hiện thanh toán tạm ứng tại Kho bạc nhà nước. Trường hợp, trong thời gian 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước không thực hiện thanh toán tạm ứng với Kho bạc nhà nước thì Bộ Tài chính thực hiện thu hồi bằng cách giảm trừ vào dự toán năm sau của Bộ, cơ quan trung ương chủ quản của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.

d) Việc sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ phải phù hợp với cơ cấu giữa nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước với nguồn kinh phí huy động từ ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ đã được phê duyệt. Trường hợp nguồn kinh phí huy động đóng góp từ các nguồn ngoài ngân sách nhà nước của tổ chức chủ trì nhiệm vụ không đúng cam kết trong hợp đồng, thì phần hỗ trợ của ngân sách nhà nước được giảm tương ứng với cơ cấu tỷ lệ đóng góp kinh phí ngoài ngân sách nhà nước.

đ) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm sử dụng kinh phí đã tạm ứng đúng mục đích, đúng chế độ. Trường hợp khoản kinh phí đã tạm ứng sử dụng sai mục đích, không đúng chế độ, Đơn vị quản lý kinh phí có trách nhiệm thu hồi hoàn trả ngân sách nhà nước.

2. Đối với nhiệm vụ của Chương trình do địa phương quản lý thực hiện từ nguồn ngân sách địa phương: thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 19.2.TL.1.11. Đối với kinh phí hoạt động chung của Chương trình

(Điều 11 Thông tư liên tịch số 79/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/08/2014)

Kinh phí hoạt động chung của Chương trình được thực hiện trực tiếp tại Văn phòng Chương trình quốc gia và thực hiện theo quy định hiện hành như đối với đơn vị dự toán cấp III sử dụng ngân sách nhà nước. Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi theo quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

Điều 19.2.TL.1.12. Đối với kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển, từ nguồn Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và các nguồn vốn khác

(Điều 12 Thông tư liên tịch số 79/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/08/2014)

1. Việc quản lý thanh toán kinh phí đầu tư dự án thuộc Chương trình được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và các Quỹ khác (nếu có) được thực hiện theo các quy định quản lý tài chính của các Quỹ.

3. Việc giải ngân, tạm ứng và thanh toán tạm ứng các nguồn kinh phí khác thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về quản lý nguồn kinh phí đó.

Điều 19.2.TL.1.13. Mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản bằng nguồn ngân sách nhà nước

(Điều 13 Thông tư liên tịch số 79/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/08/2014)

Công tác mua sắm, quản lý, sử dụng và xử lý tài sản của nhiệm vụ thuộc các Chương trình từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành về quản lý và sử dụng tài sản nhà nước.

Điều 19.2.TL.1.14. Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm

(Điều 14 Thông tư liên tịch số 79/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/08/2014)

1. Hàng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ, cơ quan trung ương, địa phương, Bộ Tài chính kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất tình hình thực hiện nội dung, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình.

2. Trong trường hợp tổ chức chủ trì nhiệm vụ sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước sai mục đích, không đúng chế độ thì xem xét dừng giải ngân kinh phí từ ngân sách nhà nước và quyết định xử lý theo các quy định pháp luật hiện hành.

Điều 19.2.TL.1.15. Báo cáo quyết toán

(Điều 15 Thông tư liên tịch số 79/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/08/2014)

Công tác báo cáo, quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ của Chương trình thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và hướng dẫn cụ thể sau:

1. Báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình

a) Đối với các nhiệm vụ đang trong thời gian thực hiện:

Hàng năm trên cơ sở số kinh phí thực sử dụng và khối lượng công việc đã thực hiện trong năm, Bộ, cơ quan trung ương và địa phương có trách nhiệm báo cáo về tình hình nhận, sử dụng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính để theo dõi, phối hợp thực hiện

b) Đối với các nhiệm vụ kết thúc thời gian thực hiện:

- Bộ, cơ quan trung ương và địa phương có trách nhiệm thẩm định và xét duyệt quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do Bộ, cơ quan trung ương và địa phương chủ trì trong thời gian 06 tháng kể từ ngày nhiệm vụ kết thúc theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

- Đối với các nhiệm vụ của Chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý, Văn phòng Chương trình quốc gia có trách nhiệm xét duyệt quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trong thời gian 06 tháng kể từ ngày nhiệm vụ kết thúc theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền và tổng hợp vào báo cáo quyết toán của Văn phòng Chương trình quốc gia gửi Bộ Khoa học và Công nghệ. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thẩm định và xét duyệt quyết toán kinh phí của Văn phòng Chương trình quốc gia, tổng hợp vào quyết toán chung của Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Hồ sơ, chứng từ chi tiêu kinh phí của các nhiệm vụ thuộc Chương trình được lập, quản lý, lưu trữ tại tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo quy định.

2. Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động chung của Chương trình

a) Hàng năm, Văn phòng Chương trình quốc gia thực hiện báo cáo quyết toán gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để xét duyệt theo đúng quy định của đơn vị dự toán cấp III trực thuộc.

b) Hồ sơ, chứng từ chi tiêu kinh phí hoạt động chung của Chương trình được quản lý, lưu giữ theo đúng quy định.

3. Đối với các nhiệm vụ sử dụng kinh phí đầu tư phát triển và các nguồn kinh phí khác việc quyết toán được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành

4. Đối với các nhiệm vụ của Chương trình sử dụng kinh phí từ Quỹ đổi mới công nghệ và các Quỹ khác (nếu có) quy định tại Điều 2 Thông tư này, việc quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thực hiện theo quy định của các quỹ.

Điều 19.2.TT.10.3. Nhiệm vụ thuộc Chương trình

(Điều 3 Thông tư số 06/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2021)

1. Nhiệm vụ xây dựng, triển khai lộ trình nâng cao năng lực công nghệ quốc gia, gồm các đề tài, dự án, đề án:

a) Xây dựng bản đồ công nghệ quốc gia và lộ trình đổi mới công nghệ đối với các lĩnh vực sản xuất các sản phẩm trọng điểm, sản phẩm chủ lực, sản phẩm quốc gia;

b) Xây dựng và triển khai thực hiện lộ trình đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp;

c) Tổ chức đào tạo và hỗ trợ đào tạo về quản lý công nghệ, quản trị công nghệ và cập nhật công nghệ mới cho doanh nghiệp, cho các cơ sở có chức năng đào tạo; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và đội ngũ kỹ thuật viên trong doanh nghiệp;

d) Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động đổi mới công nghệ và thúc đẩy hình thành tổ chức nghiên cứu và phát triển trong doanh nghiệp.

2. Nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng, làm chủ công nghệ tiên tiến trong việc sản xuất các sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, có giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị và có tính cạnh tranh cao trên thị trường, gồm các đề tài, dự án:

a) Thực hiện các nghiên cứu, ứng dụng, làm chủ các công nghệ tiên tiến để hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao tính năng, chất lượng sản phẩm, đổi mới thiết bị, dây chuyền, quy trình công nghệ tạo ra các sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm;

b) Thúc đẩy hoạt động hợp tác giữa doanh nghiệp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ để tìm kiếm, chuyển giao, ứng dụng, làm chủ, giải mã các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến;

c) Hỗ trợ hoạt động hợp tác giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ để triển khai các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển hạ tầng phục vụ nghiên cứu, ứng dụng công nghệ và đổi mới công nghệ;

d) Triển khai ứng dụng các mô hình quản trị, sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp theo hướng sản xuất thông minh trong sản xuất các sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm.

3. Nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ, gồm các dự án:

a) Tiếp nhận, chuyển giao, nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến; sản xuất sản phẩm mới và thay đổi quy trình công nghệ để tạo ra các sản phẩm có sức tiêu thụ lớn, chiếm lĩnh thị trường trong nước;

b) Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nguồn lực doanh nghiệp, ứng dụng chuyển đổi số, khai thác dữ liệu công nghệ và chuyên gia công nghệ.

4. Nhiệm vụ đẩy mạnh hỗ trợ hoạt động đổi mới công nghệ tại các vùng nông thôn, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, gồm các dự án:

a) Ứng dụng công nghệ tiên tiến, tự động hóa các mô hình canh tác nông nghiệp thông minh, công nghệ sau thu hoạch và chế biến sản phẩm nông nghiệp; cải tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao công nghệ tạo giống, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng và kiểm soát dịch bệnh ở quy mô lớn;

b) Đổi mới công nghệ trong phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống;

c) Hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, nghề ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ.

5. Nhiệm vụ khác triển khai định kỳ nhằm hỗ trợ phát triển đổi mới công nghệ gồm:

a) Điều tra, đánh giá, xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu hiện trạng, trình độ và năng lực công nghệ trong các ngành, lĩnh vực; xây dựng, thu thập, cập nhật cơ sở dữ liệu về công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, nhu cầu công nghệ, chuyên gia công nghệ; xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá thực hiện đổi mới công nghệ và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (bổ sung các hệ thống thống kê, chỉ tiêu đánh giá hoạt động đổi mới công nghệ của doanh nghiệp); điều tra, khảo sát các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật theo đặc trưng của từng vùng, địa bàn để xây dựng quy hoạch và hình thành mạng lưới mô hình đổi mới công nghệ đối với từng địa bàn cụ thể;

b) Hỗ trợ xây dựng mạng lưới tư vấn kết nối tự động; hỗ trợ doanh nghiệp khai thác cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp để ứng dụng vào sản xuất kinh doanh, phục vụ đổi mới công nghệ; xúc tiến chuyển giao công nghệ, đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ;

c) Xác định các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật theo đặc trưng của từng vùng, địa bàn để làm cơ sở lựa chọn thực hiện việc hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao công nghệ và nhân rộng điển hình;

d) Hỗ trợ các trung tâm thực hiện chức năng nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ và các điểm kết nối cung cầu công nghệ trong các hoạt động như chuyển giao công nghệ, kết nối dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật trong triển khai ứng dụng công nghệ, kết nối với thị trường và quảng bá sản phẩm tạo thành từ ứng dụng công nghệ, tìm kiếm, kết nối với các đối tác trong và ngoài nước, nâng cao năng lực phổ biến và nhân rộng mô hình ứng dụng thành công;

đ) Tổ chức hoạt động truyền thông về ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ, tôn vinh, khen thưởng các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động sáng tạo, đổi mới công nghệ mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội;

e) Hỗ trợ hoạt động hợp tác quốc tế trong ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ.

Nhiệm vụ tại Khoản này được xác định, tổ chức thực hiện theo quy định tại Ðiều 11 của Thông tư này.

6. Hoạt động quản lý Chương trình gồm:

a) Hoạt động của Ban Chủ nhiệm Chương trình; hoạt động quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình của Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia và các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Tổ chức tọa đàm, hội thảo về việc quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình;

c) Tổng hợp, đánh giá kết quả hằng năm báo cáo lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ và Thủ tướng Chính phủ;

d) Các hoạt động khác trong quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.TT.10.4. Nguyên tắc chung lựa chọn nhiệm vụ; Điều 19.2.TT.10.11. Xác định, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khác triển khai định kỳ nhằm hỗ trợ phát triển đổi mới công nghệ; Điều 19.2.TT.10.12. Kinh phí thực hiện Chương trình)

Điều 19.2.TT.10.4. Nguyên tắc chung lựa chọn nhiệm vụ

(Điều 4 Thông tư số 06/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2021)

1. Nhiệm vụ đáp ứng quy định tương ứng tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 3 của Thông tư này.

2. Mục tiêu của nhiệm vụ phải rõ ràng và được định lượng, có tác động tích cực tới việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, khu vực, ngành, lĩnh vực.

3. Ưu tiên nhiệm vụ của các doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ trong nước; nhiệm vụ được thực hiện tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; nhiệm vụ chuyển giao, ứng dụng và làm chủ công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định tại Điều 9 Luật Chuyển giao công nghệ; nhiệm vụ được các Bộ, ngành và địa phương quan tâm cùng hỗ trợ về tài chính hoặc cam kết địa chỉ áp dụng.

4. Nhiệm vụ có tính khả thi, trong đó tổ chức chủ trì có năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, tài chính hoặc chứng minh được khả năng huy động nguồn lực từ bên ngoài để thực hiện được nhiệm vụ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.9. Công nghệ khuyến khích chuyển giao của Luật 07/2017/QH14 Luật chuyển giao công nghệ ban hành ngày 19/06/2017; Điều 19.2.TT.10.3. Nhiệm vụ thuộc Chương trình)

Điều 19.2.TT.10.5. Mã số, nhiệm vụ thuộc Chương trình

(Điều 5 Thông tư số 06/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2021)

Mã số nhiệm vụ thuộc Chương trình được ghi như sau: ĐM.DA.XX/YY hoặc ĐM.ĐT.XX /YY hoặc ĐM.ĐA.XX/YY hoặc ĐM.ĐK.XX/YY.

Trong đó:

- ĐM là ký hiệu chữ viết tắt của Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia.

- DA là ký hiệu chữ viết tắt của dự án; ĐT là ký hiệu chữ viết tắt của đề tài; ĐA là ký hiệu chữ viết tắt của đề án; ĐK là ký hiệu chữ viết tắt của nhiệm vụ triển khai định kỳ.

- XX là gồm 2 chữ số ghi số thứ tự nhiệm vụ của Chương trình theo từng DA, ĐT, ĐA, ĐK.

- YY là số biểu thị năm (hai chữ số cuối cùng) bắt đầu thực hiện nhiệm vụ.

Điều 19.2.TT.10.6. Nhiệm vụ xây dựng, triển khai lộ trình nâng cao năng lực công nghệ quốc gia

(Điều 6 Thông tư số 06/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2021)

Phục vụ công tác quản lý, hoạch định chiến lược phát triển công nghệ của Chính phủ, Bộ, ngành, lĩnh vực và doanh nghiệp, trong đó, nhóm nhiệm vụ xây dựng bản đồ công nghệ và lộ trình đổi mới công nghệ, nhóm nhiệm vụ xây dựng và triển khai thực hiện lộ trình đổi mới công nghệ cần đáp ứng các tiêu chí được nêu trong mẫu phiếu đề xuất A1.2-PĐX-BĐCN-LTCN, nhóm nhiệm vụ đào tạo cần đáp ứng các tiêu chí được nêu trong mẫu phiếu đề xuất A1.3-PĐX-NVĐT tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.TT.10.10. Xác định, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình)

Điều 19.2.TT.10.7. Nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng, làm chủ công nghệ tiên tiến trong việc sản xuất các sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị và có tính cạnh tranh cao trên thị trường

(Điều 7 Thông tư số 06/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2021)

1. Thực hiện các nghiên cứu, ứng dụng, làm chủ các công nghệ tiên tiến để hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao tính năng, chất lượng sản phẩm, đổi mới thiết bị, dây chuyền, quy trình công nghệ tạo ra các sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm cần đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Sản phẩm tạo ra có tính năng, chất lượng, khả năng canh tranh cao hơn so với sản phẩm cùng loại sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu;

b) Việc nghiên cứu, ứng dụng, làm chủ công nghệ tiên tiến trong sản xuất góp phần tăng ít nhất 5% giá trị của sản phẩm, năng suất lao động cao hơn so với trước khi thực hiện dự án;

c) Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm quốc gia, sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm phải cam kết ứng dụng công nghệ được nghiên cứu, làm chủ trong ít nhất 02 năm đầu sau khi kết thúc dự án và hình thành tổ chức nghiên cứu và phát triển trong doanh nghiệp (trong trường hợp chưa có) sau khi kết thúc dự án.

2. Thúc đẩy hoạt động hợp tác giữa doanh nghiệp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ để tìm kiếm, chuyển giao, ứng dụng, làm chủ, giải mã các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến cần đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Có phối hợp thực hiện giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức khoa học và công nghệ trong, ngoài nước (có thể là tổ chức khoa học và công nghệ thuộc công ty, tập đoàn) hoặc thông qua tổ chức khoa học và công nghệ có hợp tác với doanh nghiệp nước ngoài;

b) Xác định được công nghệ cần tìm kiếm: sự cần thiết, tính cấp thiết, phù hợp của công nghệ, công nghệ rõ ràng, đánh giá vai trò và tác động đối với doanh nghiệp;

c) Đề xuất được phương án tìm kiếm, phát hiện công nghệ, giải mã theo yêu cầu hoặc theo đặt hàng của tổ chức, doanh nghiệp; xác định điều kiện để chuyển giao công nghệ;

d) Chứng minh được khả năng ứng dụng, làm chủ, chuyển giao khai thác hiệu quả công nghệ được tìm kiếm;

đ) Công nghệ cần chuyển giao, ứng dụng, làm chủ và giải mã là công nghệ mới, công nghệ tiên tiến phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng, địa phương.

3. Hỗ trợ hoạt động hợp tác giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ để triển khai các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển hạ tầng phục vụ nghiên cứu, ứng dụng công nghệ và đổi mới công nghệ đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Có phối hợp giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức khoa học và công nghệ để thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ;

b) Có báo cáo khả thi cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, đổi mới công nghệ;

c) Tổ chức, doanh nghiệp thực hiện đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển hạ tầng phục vụ nghiên cứu, ứng dụng công nghệ và đổi mới công nghệ phải cam kết hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong ít nhất 02 năm đầu sau khi kết thúc dự án.

4. Triển khai ứng dụng các mô hình quản trị, sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp theo hướng sản xuất thông minh trong sản xuất các sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm cần đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Mô hình quản trị, sản xuất thông minh tập trung vào các ngành ưu tiên, mũi nhọn và ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao;

b) Thực hiện mô hình phải góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tăng giá trị sản phẩm;

c) Dự kiến được quy mô ứng dụng, mở rộng thị trường của mô hình.

Điều 19.2.TT.10.8. Nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ

(Điều 8 Thông tư số 06/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2021)

1. Tiếp nhận, chuyển giao, nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến; sản xuất sản phẩm mới và thay đổi quy trình công nghệ để tạo ra các sản phẩm có sức tiêu thụ lớn, chiếm lĩnh thị trường trong nước cần đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Tổ chức có đủ năng lực thực hiện, riêng các dự án nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm, tổ chức chủ trì phải đảm bảo ít nhất 30% nhân lực của dự án có trình độ đại học;

b) Sản phẩm tạo ra có khả năng cạnh tranh cao, có tiềm năng về lợi ích xã hội và lợi ích kinh tế, giúp doanh nghiệp phát triển nhanh về chất lượng và quy mô;

c) Chứng minh được hiệu quả của dự án:

- Đối với dự án tiếp nhận, chuyển giao, nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, kết quả, sản phẩm dự kiến phải có địa chỉ ứng dụng hoặc chuyển giao;

- Đối với dự án ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến phải tạo ra được sản phẩm, dịch vụ được triển khai tối thiểu ở quy mô tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Đối với dự án sản xuất sản phẩm mới phải tạo ra sản phẩm có tính năng, chất lượng, giá cạnh tranh so với sản phẩm cùng loại sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu;

- Việc thay đổi quy trình công nghệ góp phần tăng ít nhất 5% giá trị sản phẩm, tăng năng suất lao động.

2. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nguồn lực doanh nghiệp, ứng dụng chuyển đổi số, khai thác dữ liệu công nghệ và chuyên gia công nghệ cần đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Có kế hoạch hoạt động, khai thác dữ liệu, kinh doanh rõ ràng, đảm bảo nguồn lực cho việc thực hiện và duy trì dự án;

b) Xác định được nhu cầu cụ thể và hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của việc ứng dụng hệ thống thông tin quản lý nguồn lực doanh nghiệp và quảng cáo sản phẩm;

c) Tổ chức chủ trì phải chứng minh được khả năng huy động đủ nguồn tài chính ngoài ngân sách và sử dụng kết quả của dự án; ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp có sử dụng nguồn vốn từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

Điều 19.2.TT.10.9. Nhiệm vụ đẩy mạnh hỗ trợ hoạt độngđổi mới công nghệ tại các vùng nông thôn, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn

(Điều 9 Thông tư số 06/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2021)

1. Ứng dụng công nghệ tiên tiến, tự động hóa các mô hình canh tác nông nghiệp thông minh, công nghệ sau thu hoạch và chế biến sản phẩm nông nghiệp; cải tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao công nghệ tạo giống, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng và kiểm soát dịch bệnh ở quy mô lớn cần đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Xác định được thị trường, khả năng cạnh tranh của sản phẩm; giải quyết những vấn đề phát triển kinh tế - xã hội của nơi thực hiện dự án và bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường sinh thái;

b) Mô hình phù hợp với nhu cầu phát triển và điều kiện thực tế của vùng miền, địa phương và mục tiêu của Chương trình;

c) Tổ chức chủ trì phải chứng minh được khả năng huy động đủ nguồn vốn đối ứng và sử dụng, nhân rộng mô hình dự án; ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp có sử dụng nguồn vốn từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của mình.

2. Đổi mới công nghệ phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống cần đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Mục tiêu, nội dung hỗ trợ đổi mới công nghệ phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế địa phương;

b) Xác định được tiềm năng, thế mạnh sản phẩm của các vùng miền, các làng nghề và làng nghề truyền thống;

c) Có khả năng phối hợp với các chương trình khuyến công, khuyến nông, khuyến ngư để xây dựng các dự án nghiên cứu triển khai, ứng dụng công nghệ theo thế mạnh, đặc trưng của các vùng, miền;

d) Ưu tiên các dự án góp phần hình thành mô hình sản xuất nông nghiệp bền vững ứng dụng công nghệ tiên tiến tại mỗi vùng sinh thái.

3. Hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, nghề ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Chứng minh được quyền sở hữu hợp pháp đối với công nghệ được chuyển giao;

b) Có hợp đồng nguyên tắc hoặc tài liệu chứng minh hoạt động chuyển giao công nghệ; có cam kết địa chỉ áp dụng hoạt động triển khai, ứng dụng công nghệ nhận chuyển giao tại địa phương;

c) Mục tiêu, nội dung chuyển giao công nghệ thuộc ngành, lĩnh vực ưu đãi đầu tư, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế tại địa bàn được ưu đãi đầu tư;

d) Xác định được công nghệ chuyển giao phù hợp với địa bàn; công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm so với công nghệ cũ.

Điều 19.2.TT.10.10. Xác định, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình

(Điều 10 Thông tư số 06/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2021)

1. Đề xuất, xác định nhiệm vụ

a) Căn cứ mục tiêu, nội dung của Chương trình và tiêu chí nhiệm vụ quy định tại Chương II của Thông tư này, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban Chủ nhiệm Chương trình, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm đề xuất nhiệm vụ và đề xuất đặt hàng nhiệm vụ gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xác định, phê duyệt danh mục nhiệm vụ thuộc Chương trình.

Phiếu đề xuất các nhiệm vụ áp dụng biểu A1.1-PĐX (phiếu đề xuất đề tài, dự án), A1.2-PĐX-BĐCN-LTCN (phiếu đề xuất cho nhóm nhiệm vụ xây dựng bản đồ công nghệ và lộ trình đổi mới công nghệ, nhóm nhiệm vụ xây dựng và triển khai thực hiện lộ trình đổi mới công nghệ), A1.3-PĐX-NVĐT (phiếu đề xuất cho nhóm nhiệm vụ đào tạo) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Phiếu đề xuất đề án áp dụng biểu A1-ĐXNV tại Phụ lục Thông tư số 03/2017/TT-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN.

b) Trình tự, thủ tục xác định, phê duyệt danh mục nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư số 03/2017/TT-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN.

Phiếu ý kiến nhận xét, đánh giá nhiệm vụ áp dụng theo biểu A2.1-PĐG (ý kiến nhận xét và đánh giá đề tài, dự án), A2.2-PĐG-BĐCN-LTCN (ý kiến nhận xét và đánh giá cho nhóm nhiệm vụ xây dựng bản đồ công nghệ và lộ trình đổi mới công nghệ, nhóm nhiệm vụ xây dựng và triển khai thực hiện lộ trình đổi mới công nghệ), A2.3-PĐG-NVĐT (ý kiến nhận xét và đánh giá cho nhóm nhiệm vụ đào tạo) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Phiếu nhận xét và đánh giá đề án áp dụng theo mẫu B2-TVHĐ tại Phụ lục Thông tư số 03/2017/TT-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN.

2. Tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ

Nguyên tắc, điều kiện, trình tự, thủ tục tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ thực hiện theo Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

Thuyết minh đề tài, dự án áp dụng theo biểu B1.1-TMĐT (thuyết minh đề tài), B1.2-TMDA (thuyết minh dự án), B1.3-TMNVĐT (thuyết minh đề tài, dự án cho nhóm nhiệm vụ đào tạo) và phiếu đánh giá hồ sơ nhiệm vụ áp dụng theo biểu B2.1-PĐG-TMĐT (phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài), B2.2-PĐG-TMDA (phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì dự án), B2.3-PĐG-TMNVĐT (phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án cho nhóm nhiệm vụ đào tạo) được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Thuyết minh đề án và phiếu đánh giá đề án áp dụng theo Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

3. Thẩm định kinh phí nhiệm vụ

Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ gồm 05 thành viên, trong đó: Tổ trưởng là lãnh đạo Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ; Tổ phó là đại diện Vụ Kế hoạch - Tài chính; 01 thành viên là đại diện Ban Chủ nhiệm Chương trình; 01 thành viên là đại diện Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia; 01 thành viên là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng tuyển chọn.

Trường hợp đặc biệt Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có thể quyết định số lượng thành viên của Tổ thẩm định kinh phí khác với quy định này.

Nguyên tắc, trình tự, biểu mẫu, nội dung làm việc của Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ và phê duyệt nhiệm vụ thực hiện theo Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

4. Ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (theo mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).

5. Kiểm tra, đánh giá định kỳ, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

Trình tự, thủ tục kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

6. Đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ

Trình tự, thủ tục đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước. Báo cáo tổng hợp kết quả của nhiệm vụ theo biểu B3-BCTH (báo cáo tổng hợp kết quả nhiệm vụ) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Đăng ký, lưu giữ, xử lý tài sản, quyền sở hữu và quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ

a) Việc đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

b) Việc xử lý tài sản, giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hiện hành có liên quan.

Bieu A1.1_Phieu de xuat de tai du an_dinh kem theo.doc

Bieu A1.2_Phieu de xuat de tai du an_dinh kem theo.doc

Bieu A1.3_Phieu de xuat de tai du an_dinh kem theo.doc

Bieu A2.1_Phieu danh gia_dinh kem theo.doc

Bieu A2.2_Phieu danh gia_dinh kem theo.doc

Bieu A2.3_Phieu danh gia_dinh kem theo.doc

Bieu B1.1_Thuyet minh de tai_dinh kem theo.doc

Bieu B1.2_Thuyet minh du an_dinh kem theo.doc

Bieu B1.3_Thuyet minh de tai du an_dinh kem theo.doc

Bieu B2.1_Phieu danh gia_dinh kem theo.doc

Bieu B2.2_Phieu danh gia_dinh kem theo.doc

Bieu B2.3_Phieu danh gia_dinh kem theo.doc

Bieu B3_BC tong hop_dinh kem theo.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Chương IV TỔ CHỨC XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA; Chương III TỔ CHỨC XÂY DỰNG ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG của Thông tư 07/2014/TT-BKHCN Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/05/2014; Chương II QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CẤP QUỐC GIA của Thông tư 11/2014/TT-BKHCN Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 30/05/2014; Chương III ĐIỀU CHỈNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ; Chương II QUY TRÌNH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ; Chương IV CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ của Thông tư 04/2015/TT-BKHCN Quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 11/03/2015; Chương III HỘI ĐỒNG TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP VÀ TỔ THẨM ĐỊNH KINH PHÍ THỰC HIỆNNHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆCẤP QUỐC GIA của Thông tư 08/2017/TT-BKHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/06/2017; Chương II TIÊU CHÍ LỰA CHỌN NHIỆM VỤ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH của Thông tư 06/2021/TT-BKHCN Hướng dẫn quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030 ban hành ngày 18/06/2021; Điều 28.3.LQ.105. Quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước; Điều 19.5.TT.6.1.; Điều 19.5.TT.11.10. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.11.12. Hồ sơ và phương thức đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.11.14. Đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước; Điều 19.2.TT.10.6. Nhiệm vụ xây dựng, triển khai lộ trình nâng cao năng lực công nghệ quốc gia của Thông tư 06/2021/TT-BKHCN Hướng dẫn quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030 ban hành ngày 18/06/2021)

Điều 19.2.TT.10.11. Xác định, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khác triển khai định kỳ nhằm hỗ trợ phát triển đổi mới công nghệ

(Điều 11 Thông tư số 06/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2021)

1. Hằng năm, các đơn vị trực thuộc Bộ gửi phiếu thuyết minh nhiệm vụ triển khai định kỳ nhằm hỗ trợ phát triển đổi mới công nghệ theo biểu C1-TMĐK quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này về Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ để phối hợp với Vụ Kế hoạch – Tài chính rà soát, tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ.

2. Căn cứ Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ tại khoản 1 Điều này, Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng tư vấn và tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ (sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định).

3. Hội đồng thẩm định:

a) Thành phần Hội đồng thẩm định gồm 05 thành viên trong đó: Chủ tịch là đại diện của Ban Chủ nhiệm Chương trình; Phó Chủ tịch hội đồng là chuyên gia trong lĩnh vực đổi mới công nghệ; 01 thành viên là đại diện Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ; 01 thành viên là đại diện Vụ Kế hoạch - Tài chính; 01 thành viên là đại diện Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia. Thư ký hành chính của Hội đồng thẩm định có trách nhiệm chuẩn bị và gửi tài liệu đến tất cả thành viên Hội đồng.

b) Nguyên tắc làm việc của Hội đồng thẩm định:

- Hội đồng họp khi có mặt ít nhất 4/5 số thành viên Hội đồng thẩm định, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền.

- Biên bản thẩm định nội dung, kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo biểu C2-BBTĐĐK quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định, Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt đơn vị chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, kinh phí thực hiện và thời gian thực hiện nhiệm vụ.

5. Căn cứ Quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, kinh phí thực hiện và thời gian thực hiện nhiệm vụ, Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ chủ trì, phối hợp với Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo biểu C3-HĐ quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo biểu C4-BCKQ quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, gửi về Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ.

7. Hội đồng đánh giá nghiệm thu:

a) Thành phần Hội đồng đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ gồm 05 thành viên trong đó: Chủ tịch là đại diện của Ban Chủ nhiệm Chương trình; Phó Chủ tịch hội đồng là chuyên gia trong lĩnh vực đổi mới công nghệ; 01 thành viên là đại diện Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ; 01 thành viên là đại diện Vụ Kế hoạch - Tài chính; 01 thành viên là đại diện Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia. Thư ký hành chính của Hội đồng đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ có trách nhiệm chuẩn bị và gửi tài liệu đến tất cả thành viên Hội đồng.

b) Nguyên tắc làm việc của Hội đồng đánh giá nghiệm thu:

- Hội đồng họp khi có mặt ít nhất 4/5 số thành viên hội đồng, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền.

- Biên bản đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ theo biểu C5-BBNTĐK quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Căn cứ Biên bản đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ, Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ. Thủ tục thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ theo biểu C6-TLHĐ quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Bieu C1_Thuyet minh nhiem vu khac_dinh kem theo.doc

Bieu C2_Bien ban tham dinh_dinh kem theo.doc

Bieu C3_Hop dong_dinh kem theo.doc

Bieu C4_BC danh gia ket qua_dinh kem theo.doc

Bieu C5_Bien ban danh gia nghiem thu ket qua_dinh kem theo.doc

Bieu C6_Bien ban thanh ly hop dong thuc hien_dinh kem theo.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.TT.10.3. Nhiệm vụ thuộc Chương trình)

Điều 19.2.TT.10.12. Kinh phí thực hiện Chương trình

(Điều 12 Thông tư số 06/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2021)

1. Kinh phí thực hiện Chương trình được bảo đảm từ các nguồn: ngân sách nhà nước; vốn của các tổ chức, doanh nghiệp; Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia; Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí thực hiện Chương trình từ nguồn ngân sách nhà nước chi kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động quản lý Chương trình nêu tại Điều 3 của Thông tư này.

3. Việc quản lý tài chính thực hiện Chương trình theo các quy định hiện hành về tài chính đối với các Chương trình khoa học và công nghệ quốc gia và các văn bản khác có liên quan đối với việc quản lý và thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.

4. Sau khi có quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ, doanh nghiệp được triển khai các nội dung thuộc kinh phí đối ứng ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện dự án.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.TT.10.3. Nhiệm vụ thuộc Chương trình)

Điều 19.2.TT.10.13. Trách nhiệm, quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ

(Điều 13 Thông tư số 06/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2021)

1. Chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện Chương trình theo phân công của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030.

2. Hướng dẫn xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phí nhiệm vụ; phê duyệt Danh mục nhiệm vụ; phê duyệt nội dung, kinh phí nhiệm vụ; ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ; tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ; điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ; phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm máy móc, thiết bị, hàng hóa, nguyên vật liệu và dịch vụ bằng kinh phí từ ngân sách nhà nước của các nhiệm vụ; tổ chức đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thuộc Chương trình.

3. Tổng hợp quyết toán kinh phí hàng năm của các nhiệm vụ thuộc Chương trình gửi Bộ Tài chính.

4. Phê duyệt nội dung và kinh phí hoạt động chung của Chương trình; tổng hợp và cân đối tổng dự toán kinh phí thực hiện Chương trình để bố trí vào kế hoạch ngân sách khoa học và công nghệ hàng năm. Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc bảo đảm tài chính cho hoạt động của Chương trình.

5. Đánh giá kết quả, tổng kết hoạt động Chương trình; báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện Chương trình.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo uỷ quyền của Trưởng Ban Chỉ đạo.

Điều 19.2.TT.10.14. Đơn vị quản lý các nhiệm vụ của Chương trình

(Điều 14 Thông tư số 06/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2021)

Đơn vị quản lý các nhiệm vụ của Chương trình là Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, có trách nhiệm:

1. Chủ trì thực hiện kêu gọi, tiếp nhận, tổng hợp danh mục đề xuất nhiệm vụ thuộc Chương trình; tổ chức xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp, thẩm định kinh phí nhiệm vụ; ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ; xác nhận khối lượng công việc; đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng các nhiệm vụ thuộc Chương trình.

2. Trình Lãnh đạo Bộ kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm máy móc, thiết bị, hàng hóa, nguyên vật liệu và dịch vụ bằng kinh phí từ ngân sách nhà nước của các nhiệm vụ.

3. Chủ trì xây dựng kế hoạch, lập dự toán ngân sách, tổ chức thực hiện Chương trình; xây dựng báo cáo định kỳ, sơ kết giữa kỳ, báo cáo đánh giá và tổng kết việc thực hiện Chương trình; tổ chức sơ kết và tổng kết hoạt động của Chương trình.

4. Phối hợp với Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất nhiệm vụ, điều chỉnh kinh phí, chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và xử lý tài sản sau khi kết thúc nhiệm vụ của Chương trình.

5. Đề xuất với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về hình thức tôn vinh, khen thưởng tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động sáng tạo, đổi mới công nghệ mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội.

6. Thực hiện quản lý nhiệm vụ khác triển khai định kỳ nhằm hỗ trợ đổi mới công nghệ; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về hiện trạng, trình độ và năng lực công nghệ trong các ngành, lĩnh vực; về công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, chuyên gia công nghệ và mạng lưới tư vấn kết nối tự động để khai thác các cơ sở dữ liệu này phục vụ đổi mới công nghệ.

7. Xây dựng, duy trì, cập nhật tình hình thực hiện các nhiệm vụ trên trang tin điện tử của Chương trình; thông tin tuyên truyền về hoạt động của Chương trình; phổ biến và nhân rộng kết quả thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình; vận hành các tiện ích công nghệ, phần mềm quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình online/offline.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao.

Điều 19.2.TT.10.15. Đơn vị quản lý kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình

(Điều 15 Thông tư số 06/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2021)

Đơn vị quản lý kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình là Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, có trách nhiệm:

1. Chủ trì, phối hợp với Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ tài chính, quản lý kinh phí, cấp kinh phí, xác nhận kinh phí, thanh quyết toán kinh phí; kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất nhiệm vụ, điều chỉnh kinh phí, chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; xử lý tài sản sau khi kết thúc nhiệm vụ của Chương trình và các nhiệm vụ khác được giao liên quan đến quản lý kinh phí thực hiện Chương trình theo các quy định quản lý tài chính của Chương trình và các quy định hiện hành về sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.

2. Phối hợp với Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ thực hiện xây dựng kế hoạch, lập dự toán ngân sách thực hiện Chương trình; tuyển chọn, giao trực tiếp, thẩm định kinh phí nhiệm vụ; ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ; đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng các nhiệm vụ của Chương trình; trình Lãnh đạo Bộ kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm máy móc, thiết bị, hàng hóa, nguyên vật liệu và dịch vụ bằng kinh phí từ ngân sách nhà nước của các nhiệm vụ.

3. Phối hợp với đơn vị có liên quan xây dựng báo cáo định kỳ, sơ kết giữa kỳ, báo cáo đánh giá và tổng kết việc thực hiện Chương trình, tổ chức sơ kết và tổng kết hoạt động của Chương trình theo chức năng được phân công.

Điều 19.2.TT.10.16. Ban Chủ nhiệm Chương trình

(Điều 16 Thông tư số 06/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2021)

1. Ban Chủ nhiệm Chương trình do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập. Ban Chủ nhiệm Chương trình gồm 09 đến 11 thành viên, trong đó có Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm, Ủy viên thư ký và các ủy viên khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bổ nhiệm.

2. Ban Chủ nhiệm Chương trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tổ chức quản lý các Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia và Quy chế hoạt động của Ban Chủ nhiệm Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.24.8. Nhiệm vụ của Ban chủ nhiệm)

Điều 19.2.TT.10.17. Trách nhiệm, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

(Điều 17 Thông tư số 06/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2021)

1. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia Chương trình.

2. Đề xuất nhiệm vụ và đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ tham gia Chương trình gửi Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư số 03/2017/TT-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong thẩm quyền quản lý, thuộc nội dung của Chương trình.

3. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xác định nhiệm vụ, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ, ngành, địa phương đề xuất đặt hàng.

4. Hàng năm, báo cáo tình hình thực hiện Chương trình gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 19.2.TT.10.18. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ

(Điều 18 Thông tư số 06/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2021)

1. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm và quyền hạn như sau:

a) Xây dựng, hoàn thiện hồ sơ tuyển chọn, thẩm định nhiệm vụ theo quy định;

b) Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với Bộ Khoa học và Công nghệ: chịu trách nhiệm về tổ chức thực hiện, quản lý, khai thác và chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ, tổ chức đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả của nhiệm vụ và quản lý tài sản hình thành từ nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;

c) Định kỳ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (6 tháng, hàng năm); nêu các vấn đề phát sinh, đề xuất phương án giải quyết và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ;

d) Quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả; thực hiện báo cáo, thanh quyết toán kinh phí của nhiệm vụ theo quy định; tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình cấp phát, sử dụng và quyết toán kinh phí hàng năm và tổng quyết toán khi kết thúc nhiệm vụ;

đ) Chủ trì việc tổ chức tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Chủ nhiệm có trách nhiệm và quyền hạn như sau:

a) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giá trị khoa học, trình độ công nghệ, hiệu quả của nhiệm vụ; có phương án ứng dụng kết quả hoặc thương mại hóa sản phẩm từ kết quả của nhiệm vụ;

b) Quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả; thực hiện báo cáo, thanh quyết toán kinh phí của nhiệm vụ theo quy định;

c) Đề xuất, kiến nghị với tổ chức chủ trì nhiệm vụ về những điều chỉnh cần thiết trong quá trình thực hiện nhiệm vụ (nếu có);

d) Phối hợp với tổ chức chủ trì thực hiện việc công bố, giao nộp, chuyển giao kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, xử lý tài sản sau khi kết thúc nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.9.5. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia)

Điều 19.2.LQ.38. Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia

(Điều 38 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia được thành lập nhằm thực hiện mục đích sau đây:

a) Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ được khuyến khích chuyển giao quy định tại Điều 9 của Luật này;

b) Thúc đẩy việc chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp ở vùng nông thôn, miền núi, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn;

c) Hỗ trợ ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, giải mã công nghệ;

d) Hỗ trợ đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ phục vụ việc chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ.

2. Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia hỗ trợ thông qua các hình thức sau đây:

a) Cho vay ưu đãi;

b) Hỗ trợ lãi suất vay;

c) Bảo lãnh để vay vốn;

d) Hỗ trợ vốn.

3. Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia được hình thành từ các nguồn sau đây:

a) Đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

b) Lãi của vốn vay;

c) Hỗ trợ vốn điều lệ từ ngân sách nhà nước;

d) Các nguồn hợp pháp khác.

4. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, quản lý, sử dụng Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.9. Công nghệ khuyến khích chuyển giao)

Điều 19.2.QĐ.1.1.

(Điều 1 Quyết định số 04/2021/QĐ-TTg Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia ngày 29/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2021)

Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia.

Điều 19.2.TT.4.3. Nhiệm vụ được Quỹ tài trợ, cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn

(Điều 3 Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

1. Dự án được Quỹ tài trợ:

a) Nghiên cứu phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao của doanh nghiệp để tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới;

b) Ươm tạo công nghệ; sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới;

c) Đào tạo cán bộ khoa học và công nghệ phục vụ chuyển giao, ứng dụng công nghệ;

d) Chuyển giao, hoàn thiện, sáng tạo công nghệ để sản xuất sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, sản phẩm quốc gia.

2. Dự án được Quỹ cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn:

a) Chuyển giao công nghệ được khuyến khích chuyển giao (gồm cả chuyển giao công nghệ tại Việt Nam và từ nước ngoài vào Việt Nam) theo Điều 9 của Luật Chuyển giao công nghệ;

b) Ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

c) Phát triển, mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

d) Chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

3. Đề tài được quỹ tài trợ:

a) Nghiên cứu lập dự án nghiên cứu tiền khả thi, dự án khả thi cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến;

b) Tìm kiếm, giải mã công nghệ, khai thác sáng chế, cải tiến kỹ thuật cho phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến.

4. Hoạt động được Quỹ tài trợ:

a) Nhân rộng, phổ biến, giới thiệu và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội ở khu vực nông thôn, miền núi;

b) Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, thuê chuyên gia tư vấn trong nước, chuyên gia tư vấn nước ngoài cho phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, đổi mới công nghệ của doanh nghiệp.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.9. Công nghệ khuyến khích chuyển giao)

Điều 19.2.TT.4.4. Nguyên tắc xét chọn các nhiệm vụ

(Điều 4 Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

1. Kết quả của nhiệm vụ đem lại hiệu quả và tác động rõ rệt cho đổi mới công nghệ của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; có tác động lan tỏa cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác.

2. Chủ trì nhiệm vụ phải có quyết định chủ trương đầu tư thực hiện nhiệm vụ.

3. Quỹ tài trợ một phần trong tổng thể các hoạt động chủ yếu của đổi mới công nghệ. Chủ trì nhiệm vụ phải đảm bảo nguồn vốn để thực hiện được tổng thể các hoạt động chủ yếu của đổi mới công nghệ, nguồn vốn đối ứng thực hiện các nhiệm vụ theo đúng tiến độ để đạt được các mục tiêu đề ra của đổi mới công nghệ.

4. Nội dung của nhiệm vụ không trùng lắp với các nhiệm vụ được thực hiện bằng nguồn vốn của Quỹ hoặc nguồn vốn khác của Nhà nước.

5. Ưu tiên xét chọn các nhiệm vụ phục vụ các dự án, đề án, kế hoạch, chương trình theo đề xuất đặt hàng của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ, ngành, địa phương; có tác động lớn, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ngành, lĩnh vực, địa phương; chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến; các nhiệm vụ thuộc nội dung của Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020; nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên kết; nhiệm vụ thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; doanh nghiệp vừa và nhỏ; tạo ra sản phẩm dựa trên công nghệ mở, phần mềm mã nguồn mở; sử dụng sản phẩm dựa trên công nghệ mở, phần mềm mã nguồn mở.

6. Nhiệm vụ phải đảm bảo thực hiện đầy đủ theo các nguyên tắc chung đã được quy định tại Điều này và các tiêu chí riêng cho từng loại nhiệm vụ được quy định tại Thông tư này.

Điều 19.2.TT.4.5. Tiêu chí chung cho các dự án tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới

(Điều 5 Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

Dự án tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới phải đáp ứng các yêu cầu sau:

1. Có báo cáo nghiên cứu khả thi, kế hoạch sản xuất và kinh doanh rõ ràng, đặc biệt bảo đảm sản phẩm chiếm tỷ lệ nhất định ở thị trường trong nước, nước ngoài hoặc tạo được thị trường mới;

2. Có chiến lược và năng lực marketing; năng lực quản lý dự án, quản lý tài chính; kế hoạch đầu tư để nâng cao năng lực khoa học và công nghệ, năng lực liên doanh liên kết với các đối tác về đào tạo, nghiên cứu và phát triển công nghệ;

3. Việc thực hiện dự án góp phần tăng tối thiểu 10% giá trị gia tăng của sản phẩm;

4. Giá trị gia tăng của sản phẩm phải đạt cao hơn giá trị gia tăng theo thống kê của Tổng cục thống kê đối với sản phẩm, nhóm sản phẩm tương tự (nếu có).

Trong trường hợp đặc biệt, do yêu cầu của các dự án liên quan đến dịch bệnh, thiên tai, an sinh xã hội, dự án ở địa bàn nông thôn, miền núi đặc biệt khó khăn, Hội đồng quản lý Quỹ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định mức tối thiểu về giá trị gia tăng và giá trị tăng thêm của giá trị gia tăng cho từng sản phẩm, dịch vụ của dự án;

5. Hệ thống quản lý chất lượng của dự án phải đạt tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế theo từng chuyên ngành;

6. Bảo đảm tài chính, huy động và sử dụng vốn rõ ràng và hợp lý.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.TT.4.6. Tiêu chí dự án nghiên cứu phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao; Điều 19.2.TT.4.7. Tiêu chí dự án ươm tạo công nghệ; Điều 19.2.TT.4.8. Tiêu chí dự án sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới; Điều 19.2.TT.4.10. Tiêu chí dự án chuyển giao, hoàn thiện, sáng tạo công nghệ để sản xuất sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, sản phẩm quốc gia; Điều 19.2.TT.4.11. Tiêu chí dự án chuyển giao công nghệ được khuyến khích chuyển giao; Điều 19.2.TT.4.12. Tiêu chí dự án ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Điều 19.2.TT.4.13. Tiêu chí dự án phát triển, mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Điều 19.2.TT.4.14. Tiêu chí dự án chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn)

Điều 19.2.TT.4.6. Tiêu chí dự án nghiên cứu phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao

(Điều 6 Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

1. Đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 5 của Thông tư này.

2. Có đội ngũ và phương tiện phục vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ.

3. Đối với dự án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của doanh nghiệp chủ trì dự án phải cam kết đầu tư bình quân trong 3 năm liền bằng nguồn vốn tự có của chủ trì dự án cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam đạt ít nhất 1% tổng doanh thu hàng năm của dự án và từ năm thứ tư trở đi phải đạt trên 1% tổng doanh thu của dự án.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.TT.4.5. Tiêu chí chung cho các dự án tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới)

Điều 19.2.TT.4.7. Tiêu chí dự án ươm tạo công nghệ

(Điều 7 Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

1. Đáp ứng tiêu chí quy định tại Khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 5 của Thông tư này.

2. Người chủ trì dự án có ý tưởng công nghệ, kinh doanh ý tưởng công nghệ hoặc có văn bản cho phép thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ.

3. Chủ trì dự án có đội ngũ chuyên gia công nghệ, năng lực hợp tác và huy động được đội ngũ chuyên gia quản lý, chuyên gia tư vấn về công nghệ, sở hữu trí tuệ, pháp lý, tài chính, quản lý và quản trị doanh nghiệp, marketing.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.TT.4.5. Tiêu chí chung cho các dự án tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới)

Điều 19.2.TT.4.8. Tiêu chí dự án sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới

(Điều 8 Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

1. Đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 5 của Thông tư này.

2. Phải có kết quả nghiên cứu do chủ trì dự án đã tiến hành và được nghiệm thu hoặc văn bản cam kết hợp tác sử dụng kết quả nghiên cứu của tổ chức, doanh nghiệp khác cho sản xuất thử nghiệm.

3. Kế hoạch sản xuất thử nghiệm đồng bộ với các hoạt động khác của dự án đổi mới công nghệ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.TT.4.5. Tiêu chí chung cho các dự án tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới)

Điều 19.2.TT.4.9. Tiêu chí dự án đào tạo cán bộ khoa học và công nghệ phục vụ chuyển giao, ứng dụng công nghệ

(Điều 9 Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

1. Tổ chức, doanh nghiệp chủ trì tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn phải bảo đảm các điều kiện sau:

a) Có bộ máy tổ chức và quản lý khóa học chuyên nghiệp; đội ngũ giảng viên có trình độ, giảng dạy và kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng kiến thức; đảm bảo cơ cấu chuyên môn và trình độ theo yêu cầu đào tạo; đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên có nghiệp vụ chuyên môn, được cập nhật kiến thức mới;

b) Có hạ tầng kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu đào tạo về sách, giáo trình, tài liệu tham khảo, thông tin dưới dạng điện tử và phương tiện điện tử phục vụ tra cứu, tham khảo;

c) Có quan hệ hợp tác với các cơ sở trong nước và nước ngoài phục vụ yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng kiến thức;

d) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phải có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu trên cơ sở điều tra, khảo sát yêu cầu đổi mới công nghệ của doanh nghiệp; được bổ sung, điều chỉnh, cập nhật trên cơ sở tham khảo chương trình tiên tiến của tổ chức đào tạo nước ngoài, các ý kiến phản hồi từ nơi cử học viên đi học và doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng kiến thức;

đ) Có nghiên cứu khả thi và kế hoạch hoạt động cho từng khóa học được phê duyệt.

2. Tổ chức, doanh nghiệp cử học viên đi đào tạo, bồi dưỡng hoặc cá nhân tham gia đào tạo phải:

a) Đóng góp một phần kinh phí đào tạo;

b) Có văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư dự án chuyển giao công nghệ, ứng dụng công nghệ;

c) Sử dụng cán bộ được cử đi đào tạo để thực hiện nhiệm vụ chuyển giao công nghệ, ứng dụng công nghệ mới theo kế hoạch.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.TT.4.18. Tiêu chí nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, thuê chuyên gia tư vấn trong nước, chuyên gia tư vấn nước ngoài cho phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, đổi mới công nghệ của doanh nghiệp)

Điều 19.2.TT.4.10. Tiêu chí dự án chuyển giao, hoàn thiện, sáng tạo công nghệ để sản xuất sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, sản phẩm quốc gia

(Điều 10 Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

1. Đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 5 của Thông tư này.

2. Công nghệ phải là công nghệ cao, công nghệ mới, công nghệ tiên tiến so với khu vực ASEAN.

3. Dự án tạo động lực phát triển ngành, lĩnh vực, phát huy tối đa lợi thế về tài nguyên của đất nước.

4. Sản phẩm của dự án chiếm thị phần chi phối trong nước và xuất khẩu.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.TT.4.5. Tiêu chí chung cho các dự án tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới)

Điều 19.2.TT.4.11. Tiêu chí dự án chuyển giao công nghệ được khuyến khích chuyển giao

(Điều 11 Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

1. Đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 5 của Thông tư này.

2. Đáp ứng một trong các yêu cầu về tạo ra sản phẩm mới có tính cạnh tranh cao; tạo ra ngành công nghiệp, dịch vụ mới; tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu; sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo; bảo vệ sức khỏe con người; phòng, chống thiên tai, dịch bệnh; sản xuất sạch, thân thiện môi trường; phát triển ngành, nghề truyền thống.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.TT.4.5. Tiêu chí chung cho các dự án tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới)

Điều 19.2.TT.4.12. Tiêu chí dự án ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ

(Điều 12 Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

1. Đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 5 của Thông tư này.

2. Chủ trì dự án là tổ chức, doanh nghiệp đã tạo ra công nghệ mới hoặc đã có cam kết được sử dụng công nghệ mới cho dự án và đáp ứng tiêu chí sau:

a) Có đội ngũ chuyên gia công nghệ, năng lực hợp tác và huy động được đội ngũ chuyên gia quản lý, chuyên gia tư vấn về công nghệ, sở hữu trí tuệ, pháp lý, tài chính, quản lý và quản trị doanh nghiệp, marketing;

b) Có năng lực huy động vốn ban đầu cho việc ươm tạo công nghệ;

c) Hình thành và đăng ký được doanh nghiệp là doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo đúng quy định hiện hành;

d) Có kế hoạch rõ ràng cho việc tiếp tục các hoạt động đổi mới công nghệ và phát triển doanh nghiệp.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.TT.4.5. Tiêu chí chung cho các dự án tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới)

Điều 19.2.TT.4.13. Tiêu chí dự án phát triển, mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp khoa học và công nghệ

(Điều 13 Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

1. Đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 5 của Thông tư này.

2. Sản phẩm của dự án từ kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao; có tác động quan trọng trong chương trình, đề án, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, Bộ, ngành, địa phương, khu vực.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.TT.4.5. Tiêu chí chung cho các dự án tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới)

Điều 19.2.TT.4.14. Tiêu chí dự án chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

(Điều 14 Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

1. Đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 5 của Thông tư này.

2. Công nghệ được chuyển giao đã được đánh giá, thẩm định để phù hợp với từng vùng sinh thái. Vòng đời của sản phẩm, dịch vụ phải bảo đảm cho sự phát triển bền vững.

3. Ưu tiên dự án có tác động lan tỏa, có hoạt động hỗ trợ cho việc nhân rộng kết quả của dự án.

4. Ưu tiên công nghệ tạo ra giống mới có năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu vượt trội; lai tạo, cải tạo, nâng cao giá trị kinh tế của giống cây trồng, giống vật nuôi; đổi mới quy trình công nghệ tiên tiến trong trồng trọt, chăn nuôi, quản lý rừng, khai thác và nuôi trồng thủy sản; công nghệ điều khiển tự động hoặc bán tự động trong trồng trọt, chăn nuôi gia súc; sản xuất cây trồng an toàn; thâm canh trong trồng trọt, nuôi trồng; bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; phòng, chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, bảo vệ sức khỏe cộng đồng; tạo ra chế phẩm sinh học phòng trừ dịch hại và xử lý môi trường; sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo; tiết kiệm năng lượng, nguyên vật liệu; cung cấp nước sạch, bảo vệ môi trường; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản phẩm truyền thống của làng nghề; sản xuất các chất điều hòa sinh trưởng, chế phẩm sinh học cho cây trồng, thức ăn chăn nuôi; các bộ kit, các loại vắc-xin, các chất phụ gia phục vụ sản xuất nông nghiệp; sản xuất vật tư, thiết bị mới trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản; sử dụng hợp lý và tối ưu đất đai và nguồn nước trong sản xuất; tiết kiệm; ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu; xây dựng và thi công tối ưu các công trình thủy lợi.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.TT.4.5. Tiêu chí chung cho các dự án tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới)

Điều 19.2.TT.4.15. Tiêu chí đề tài nghiên cứu lập dự án nghiên cứu tiền khả thi, dự án khả thi cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến

(Điều 15 Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

1. Thuộc một trong các nhiệm vụ sau:

a) Chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu công nghệ mới, công nghệ tiên tiến cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ;

b) Chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở khu vực nông thôn, miền núi cho các tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao;

c) Ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ cho các cá nhân, tổ chức khoa học và công nghệ, các nhóm nghiên cứu tiềm năng trong các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, doanh nghiệp.

2. Chủ trì nhiệm vụ phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, dự án khả thi; phê duyệt chủ trương đầu tư dự án, huy động vốn thực hiện dự án.

Điều 19.2.TT.4.16. Tiêu chí đề tài nghiên cứu về tìm kiếm, giải mã công nghệ, khai thác sáng chế, cải tiến kỹ thuật cho phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến.

(Điều 16 Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

1. Tìm kiếm, giải mã công nghệ, khai thác sáng chế đối với các công nghệ tiên tiến, công nghệ mới.

2. Ưu tiên hỗ trợ cho các doanh nghiệp khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp có liên kết, hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp nước ngoài, các doanh nghiệp có cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu để thực hiện nhiệm vụ.

3. Cải tiến kỹ thuật phải có khả năng nhân rộng, đã được thử nghiệm và đã được đánh giá sơ bộ về hiệu quả của cải tiến kỹ thuật.

Điều 19.2.TT.4.17. Tiêu chí nhiệm vụ nhân rộng, phổ biến, giới thiệu và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển ở khu vực nông thôn, miền núi

(Điều 17 Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

1. Công nghệ được lựa chọn chuyển giao phải là công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao.

2. Công nghệ trong dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ và phát triển nguồn gen; lai tạo, cải tạo, nâng cao giá trị kinh tế của giống cây trồng, giống vật nuôi; nuôi trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe cộng đồng; phòng, chống dịch bệnh cho giống cây trồng, giống vật nuôi; sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo; cung cấp nước sạch, bảo vệ môi trường; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản phẩm truyền thống của làng nghề.

3. Công nghệ đã được được đánh giá, thẩm định, có tính thực tiễn và phù hợp với từng vùng sinh thái. Ưu tiên công nghệ đã được bình chọn, được giải thưởng, có tác động lan tỏa.

Điều 19.2.TT.4.18. Tiêu chí nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, thuê chuyên gia tư vấn trong nước, chuyên gia tư vấn nước ngoài cho phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, đổi mới công nghệ của doanh nghiệp

(Điều 18 Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

1. Nội dung tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức bao gồm:

a) Đánh giá năng lực công nghệ, trình độ công nghệ và yêu cầu đổi mới công nghệ của doanh nghiệp;

b) Đánh giá, định giá, thẩm định, giám định, chuyển giao, ứng dụng công nghệ, khai thác sáng chế;

c) Tìm kiếm, giải mã công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu;

d) Ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ;

đ) Xây dựng và quản lý dự án phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, đổi mới công nghệ;

e) Quản lý công nghệ, quản trị công nghệ; đổi mới quy trình công nghệ, đổi mới sản phẩm, đổi mới tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; đổi mới marketing.

2. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng chuyên gia tư vấn, cử học viên đi đào tạo, bồi dưỡng phải:

a) Đóng góp một phần kinh phí thuê chuyên gia tư vấn trong nước, chuyên gia tư vấn nước ngoài;

b) Có văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ hoạt động đổi mới công nghệ liên quan đến yêu cầu sử dụng tư vấn, cán bộ được cử đi đào tạo, bồi dưỡng kiến thức;

c) Đối với các tổ chức, cá nhân đã phê duyệt chương trình, kế hoạch, đề án, dự án phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, đổi mới công nghệ hoặc một số hoạt động đổi mới công nghệ thì chuyên gia tư vấn trong nước, chuyên gia tư vấn nước ngoài, học viên được cử đi đào tạo phải tham gia thực hiện hoạt động trong chương trình, kế hoạch, đề án, dự án phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, đổi mới công nghệ hoặc một số hoạt động đổi mới công nghệ đã được phê duyệt đúng với yêu cầu.

3. Tổ chức, doanh nghiệp chủ trì tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn phải bảo đảm các điều kiện tại Khoản 1 Điều 9 của Thông tư này.

4. Chuyên gia tư vấn trong nước, chuyên gia tư vấn nước ngoài phải đáp ứng yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, có ít nhất 3 năm giảng dạy hoặc kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn tương ứng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.TT.4.9. Tiêu chí dự án đào tạo cán bộ khoa học và công nghệ phục vụ chuyển giao, ứng dụng công nghệ)

Điều 19.2.TT.4.19. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ, cơ quan điều hành Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ

(Điều 19 Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

1. Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm:

a) Quy định quy trình, thủ tục tổ chức việc xét chọn, quản lý các nhiệm vụ được Quỹ tài trợ, cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh vốn vay;

b) Thành lập hội đồng khoa học và công nghệ, hội đồng tư vấn, quyết định thuê chuyên gia tư vấn độc lập để xét chọn các nhiệm vụ;

c) Quyết định phương thức tài trợ, cho vay đối với từng nội dung của nhiệm vụ.

2. Cơ quan điều hành Quỹ có trách nhiệm:

a) Tổ chức việc thực hiện các quyết định của Hội đồng Quỹ về tổ chức xét chọn, quản lý các nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này;

b) Trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định dự án và định mức dự án được vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay vốn, bảo lãnh vốn vay.

3. Ban kiểm soát Quỹ có trách nhiệm:

a) Kiểm tra và báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ về việc thực hiện quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ trong việc tổ chức xét chọn và quản lý các nhiệm vụ;

b) Xem xét, trình các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân trong việc xét chọn và quản lý các nhiệm vụ theo quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.

Điều 19.2.TT.4.20. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đề xuất và thực hiện nhiệm vụ được Quỹ tài trợ, hỗ trợ vay vốn ưu đãi, lãi suất vay vốn, bảo lãnh vốn vay

(Điều 20 Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nghĩa vụ tài chính đối với Quỹ theo hợp đồng. Thực hiện các quy định về quy trình, thủ tục việc xét chọn, quản lý các nhiệm vụ được Quỹ tài trợ, cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh vốn vay do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành.

Điều 19.2.TL.2.2. Nguyên tắc quản lý tài chính của Quỹ

(Điều 2 Thông tư liên tịch số 120/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2014)

1. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, có chức năng cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn, hỗ trợ vốn cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp thực hiện nghiên cứu, chuyển giao, đổi mới và hoàn thiện công nghệ.

2. Quỹ là đơn vị sự nghiệp phục vụ quản lý nhà nước trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, được hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng. Đến thời điểm Quỹ thực hiện chức năng về các hoạt động tín dụng (cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn), liên Bộ Tài chính và Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, xem xét và thống nhất các nội dung liên quan đến mô hình tổ chức tài chính nhà nước của Quỹ theo đúng quy định tại Điều 2 Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia.

3. Quỹ thực hiện nghĩa vụ thuế và được hưởng chính sách ưu đãi về thuế đối với các hoạt động tài chính của Quỹ trong lĩnh vực chuyển giao, đổi mới và hoàn thiện công nghệ theo quy định của các Luật thuế và các văn bản pháp luật hiện hành.

4. Quỹ được tự chủ về tài chính theo quy định đối với tổ chức tài chính nhà nước và thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.

Điều 19.2.TL.2.3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

(Điều 3 Thông tư liên tịch số 120/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2014)

1. Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản đúng mục đích, hiệu quả phù hợp với Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động của Quỹ; hàng năm hướng dẫn, kiểm tra, xem xét và phê duyệt dự toán, quyết toán nguồn ngân sách nhà nước, hoạt động thu, chi tài chính hằng năm của Quỹ và tổng hợp trong báo cáo quyết toán hằng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định hiện hành.

3. Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 19.2.TL.2.4. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ

(Điều 4 Thông tư liên tịch số 120/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2014)

1. Vốn từ ngân sách nhà nước

a) Vốn điều lệ của Quỹ là 1.000.000.000.000 đồng (một nghìn tỷ đồng) do ngân sách nhà nước về hoạt động khoa học, công nghệ cấp. Quỹ được cấp vốn bổ sung hằng năm từ ngân sách nhà nước để đạt tổng mức vốn điều lệ của Quỹ.

Căn cứ tình hình hoạt động cụ thể của Quỹ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định tăng vốn điều lệ của Quỹ sau khi thống nhất với Bộ Tài chính.

b) Quỹ được sử dụng đến 50% vốn ngân sách nhà nước cấp để thực hiện các hình thức hỗ trợ lãi suất vay, cho vay ưu đãi, bảo lãnh để vay vốn.

2. Vốn khác

a) Vốn huy động từ các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước;

b) Vốn đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

c) Lãi cho vay từ các dự án vay vốn của Quỹ;

d) Các nguồn vốn hợp pháp khác.

Điều 19.2.TL.2.5. Nguyên tắc sử dụng và bố trí vốn cho Quỹ

(Điều 5 Thông tư liên tịch số 120/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2014)

1. Vốn của Quỹ được sử dụng để tài trợ, cho vay đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, quy định tại Thông tư này và đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích.

2. Nội dung của nhiệm vụ, dự án khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ không được trùng lặp với các nhiệm vụ, dự án đã hoặc đang thực hiện bằng nguồn vốn của Quỹ hoặc nguồn vốn khác của Nhà nước.

3. Quỹ được sử dụng nguồn vốn điều lệ được cấp trong thời gian nhàn rỗi, chưa sử dụng tài trợ, cho vay để gửi tại các ngân hàng thương mại nhằm mục đích bảo toàn và phát triển vốn cho Quỹ nhưng phải đảm bảo an toàn.

4. Hằng năm, Quỹ thực hiện cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn, thực hiện kế hoạch hóa các nguồn vốn:

a) Quỹ chủ động vận động và tiếp nhận các nguồn vốn ngoài ngân sách và nguồn vốn khác theo quy định của Quỹ và các quy định có liên quan của Nhà nước;.

b) Quỹ thực hiện cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn ngân sách nhà nước cấp để tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

5. Quỹ mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và mở tài khoản giao dịch tại các ngân hàng thương mại theo quy định. Quỹ được bố trí và cấp vốn bổ sung hằng năm từ ngân sách nhà nước để đạt tổng mức vốn điều lệ của Quỹ theo dự toán ngân sách nhà nước, các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước.

6. Đối tượng chi, nội dung chi, mức chi từ nguồn ngân sách nhà nước được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành và các quy định tại Thông tư này.

7. Vốn hoạt động và tài sản của Quỹ phải được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả theo các phương thức tài trợ của Quỹ. Việc giám sát, kiểm tra, thanh tra việc sử dụng vốn và tài sản của Quỹ được thực hiện theo các quy định hiện hành về chi ngân sách nhà nước.

8. Quỹ được phép chuyển vốn dư trong năm tài chính sang năm tài chính kế tiếp.

Điều 19.2.TL.2.6. Lập và phê duyệt kế hoạch tài chính hằng năm của Quỹ

(Điều 6 Thông tư liên tịch số 120/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2014)

1. Hằng năm vào thời điểm xây dựng dự toán Giám đốc Quỹ lập kế hoạch tài chính của Quỹ bao gồm các nội dung:

a) Dự kiến số dư nguồn vốn ngân sách nhà nước, kế hoạch thu hồi vốn cho vay, thu hồi lãi vay, dự kiến kế hoạch huy động từ các nguồn khác.

b) Kế hoạch tài trợ, cho vay, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước và ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước.

c) Kế hoạch chi thường xuyên của bộ máy quản lý Quỹ.

d) Kế hoạch bổ sung vốn từ ngân sách nhà nước.

2. Giám đốc Quỹ gửi kế hoạch tài chính của Quỹ cho Ban kiểm soát, Hội đồng quản lý Quỹ. Hội đồng quản lý Quỹ thẩm định, thông qua và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước gửi Bộ Tài chính theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

3. Nhà nước bố trí và cấp phát vốn ngân sách cấp hàng năm cho Quỹ đảm bảo theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

4. Giám đốc Quỹ lập báo cáo quyết toán tài chính của Quỹ gửi Ban kiểm soát, Hội đồng quản lý Quỹ. Hội đồng quản lý Quỹ thẩm định và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt để gửi Bộ Tài chính theo đúng quy định quản lý tài chính.

Điều 19.2.TL.2.7. Tài trợ cho các dự án nghiên cứu phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao của doanh nghiệp; sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới; chuyển giao, hoàn thiện, sáng tạo công nghệ để sản xuất sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, sản phẩm quốc gia

(Điều 7 Thông tư liên tịch số 120/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2014)

Quỹ thực hiện tài trợ cho việc thực hiện các dự án nghiên cứu phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao của doanh nghiệp; sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới; chuyển giao, hoàn thiện, sáng tạo công nghệ để sản xuất sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, sản phẩm quốc gia do các tổ chức, cá nhân đề xuất, bao gồm:

1. Tài trợ tối đa 100% tổng kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học; quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ; quyền đối với giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, tài liệu kỹ thuật, thông tin sở hữu trí tuệ; sản phẩm mẫu để phân tích và giải mã công nghệ theo hợp đồng đã ký kết; tìm kiếm thông tin về công nghệ, bí quyết công nghệ; thuê chuyên gia tư vấn trong nước và nước ngoài.

2. Tài trợ kinh phí thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm theo Thông tư số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21 tháng 02 năm 2011 của liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

3. Tài trợ tối đa đến 50% công lao động cho cán bộ khoa học, nhân viên kỹ thuật trực tiếp thực hiện nội dung xây dựng các phần mềm máy tính; thử nghiệm, phân tích, kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm đến khi hoàn thành sản phẩm lô số không.

4. Tài trợ tối đa đến 30% kinh phí mua vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, thiết bị đo kiểm, phân tích trong quá trình thử nghiệm và sản xuất sản phẩm lô số không của dây chuyền công nghệ. Đối với các dự án trong lĩnh vực nông nghiệp triển khai trên địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục các tổ chức hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) tài trợ tối đa đến 70% kinh phí.

5. Tài trợ tối đa 30% tổng kinh phí của hợp đồng chuyển giao công nghệ các nội dung trong hợp đồng có liên quan đến:

a) Sáng chế, quyền sở hữu công nghiệp, thông tin, bí quyết kỹ thuật;

b) Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu;

c) Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ;

d) Mua sắm, nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên dụng trong nước chưa sản xuất được phục vụ cho chuyển giao công nghệ;

d) Chuyên gia tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo

Đối với dự án chuyển giao công nghệ phục vụ cho bảo vệ sức khỏe con người và phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, dự án chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp triển khai trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục các tổ chức hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) được tài trợ tối đa đến 70% tổng kinh phí hợp đồng chuyển giao công nghệ.

6. Tài trợ cho sản xuất thử nghiệm, hợp đồng chuyển giao công nghệ đối với dự án chuyển giao, hoàn thiện, sáng tạo công nghệ để sản xuất sản phẩm sản phẩm quốc gia và dự án nghiên cứu phát triển công nghệ cao của doanh nghiệp. Nội dung và định mức hỗ trợ được vận dụng theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT/BTC-BKHCN ngày 20 tháng 12 năm 2012 và Thông tư liên tịch số 219/2012/TTLT/BTC-BKHCN ngày 20 tháng 12 năm 2012 của liên Bộ Tài chính và Khoa học và Công nghệ quy định quản lý tài chính đối với Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 và Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020.

7. Tài trợ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các tổ chức, cá nhân liên quan đến tiêu chuẩn, sở hữu trí tuệ. Nội dung và định mức hỗ trợ được vận dụng theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 130/TTLT-BTC-BKHCN ngày 16 tháng 9 năm 2011 của liên Bộ Tài chính và Khoa học và Công nghệ quy định chế độ quản lý tài chính đối với các nhiệm vụ thuộc Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất chất lượng hàng hóa, sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” và Thông tư số 112/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 12 tháng 8 năm 2011 của liên Bộ Tài chính và Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính đối với Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2011-2015.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.2.2. Những quy định cụ thể; Điều 19.5.TL.3.7. Nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Dự án; Điều 19.5.TL.3.8. Nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và năng lực làm chủ công nghệ, quản trị công nghệ; Điều 19.5.TL.3.9. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho hoạt động chung của Chương trình; Điều 19.5.TL.3.10. Mức chi; Điều 19.3.TL.1.7. Nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Dự án; Điều 19.3.TL.1.8. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho hoạt động chung của Chương trình; Điều 19.3.TL.1.9. Mức chi của Thông tư liên tịch 219/2012/TTLT-BTC-BKHCN Quy định quản lý tài chính thực hiện Chương trình quốc gia phát triến công nghệ cao đến năm 2020 ban hành ngày 20/12/2012)

Điều 19.2.TL.2.8. Tài trợ dự án ươm tạo công nghệ

(Điều 8 Thông tư liên tịch số 120/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2014)

1. Đối với các dự án ươm tạo công nghệ, Quỹ tài trợ cho các nội dung theo quy định tại Khoản 1, Khoản 5, Khoản 7 Điều 7 Thông tư này.

2. Tài trợ tối đa 100% tổng kinh phí thuê chuyên gia tư vấn, đào tạo cán bộ quản lý dự án, quản lý công nghệ, quản trị công nghệ, chiến lược thị trường, thuê địa điểm, thông tin liên lạc trong thời hạn tối đa là 3 năm.

Điều 19.2.TL.2.9. Tài trợ các đề tài nghiên cứu lập dự án nghiên cứu tiền khả thi, dự án khả thi cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; đề tài nghiên cứu về tìm kiếm, giải mã công nghệ, khai thác sáng chế, cải tiến kỹ thuật cho phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến

(Điều 9 Thông tư liên tịch số 120/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2014)

Quỹ thực hiện tài trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu lập dự án nghiên cứu tiền khả thi, dự án khả thi cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; đề tài nghiên cứu về tìm kiếm, giải mã công nghệ, khai thác sáng chế, cải tiến kỹ thuật cho phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến.

Điều 19.2.TL.2.10. Tài trợ dự án nhân rộng, phổ biến, giới thiệu và chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở khu vực nông thôn, miền núi

(Điều 10 Thông tư liên tịch số 120/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2014)

1. Tài trợ tối đa 100% tổng kinh phí cho việc tìm kiếm, phát hiện, đánh giá sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở khu vực nông thôn, miền núi; nghiên cứu hoàn thiện sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, tiến bộ khoa học và công nghệ; xây dựng mô hình và đánh giá mô hình; các hoạt động cho xây dựng báo cáo nghiên cứu dự án tiền khả thi và khả thi; thuê chuyên gia, tổ chức đào tạo ngắn hạn và đào tạo tại chỗ trong việc áp dụng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, tiến bộ khoa học và công nghệ.

2. Các tài trợ khác áp dụng Thông tư số 101/2011/TTLT/BTC-BKHCN ngày 08 tháng 7 năm 2011 về hướng dẫn quản lý tài chính đối với Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế-xã hội nông thôn và miền núi.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.41.5. Nội dung chi và định mức chi ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình)

Điều 19.2.TL.2.11. Tài trợ dự án đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ phục vụ việc chuyển giao, ứng dụng công nghệ cho doanh nghiệp

(Điều 11 Thông tư liên tịch số 120/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2014)

1. Đối với việc tổ chức các khóa học ngắn hạn về chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới, công nghệ tiên tiến được tiến hành chung cho các doanh nghiệp:

a) Tài trợ tối đa 100% thuê chuyên gia tư vấn xây dựng giáo trình, mua giáo trình, chi phí biên soạn giáo trình, phần mềm, thuê hoặc mua trang thiết bị đào tạo (trong trường hợp không thuê được), thuê chuyên gia đào tạo giáo viên giảng dạy, chi phí đào tạo các giáo viên giảng dạy các khóa đào tạo ngắn hạn về chuyển giao, ứng dụng công nghệ cho doanh nghiệp.

b) Tài trợ 50% chi phí đào tạo học viên tham dự các khóa học ngắn hạn về chuyển giao, ứng dụng công nghệ cho doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục các tổ chức hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có), doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ sức khỏe con người, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh được hỗ trợ tối đa đến 70%.

2. Đối với việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyển giao, ứng dụng công nghệ cụ thể cho doanh nghiệp:

a) Tài trợ tối đa 50% tổng kinh phí thuê chuyên gia đào tạo, chi phí ăn ở, đi lại, thuê trang thiết bị đào tạo và soạn giáo trình. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục các tổ chức hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có), doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ sức khỏe con người, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh được hỗ trợ tối đa đến 70%.

b) Tài trợ tối đa 50% chi phí đào tạo học viên tham dự các khóa học ngắn hạn. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục các tổ chức hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có), doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ sức khỏe con người, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh được hỗ trợ tối đa đến 70%.

Điều 19.2.TL.2.12. Quản lý và lập kế hoạch tài trợ

(Điều 12 Thông tư liên tịch số 120/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2014)

1. Căn cứ quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Cơ quan điều hành Quỹ tổ chức các Hội đồng khoa học và công nghệ, chuyên gia tư vấn độc lập để xét chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tài trợ và trình Hội đồng quản lý Quỹ quyết định tài trợ, mức tài trợ, mức thu hồi đối với từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cụ thể.

2. Trong quá trình thực hiện, Hội đồng quản lý Quỹ được quyền điều chỉnh mức vốn tài trợ, hỗ trợ để phù hợp với tình hình thực tế và đảm bảo tính hiệu quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

3. Việc tài trợ phải được thực hiện đúng đối tượng, vốn tài trợ phải được sử dụng đúng mục đích và phải được giải ngân theo tiến độ thực hiện của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

4. Hằng năm, căn cứ kế hoạch vốn và nhu cầu tài trợ của các đối tượng, Cơ quan điều hành Quỹ lập kế hoạch tài trợ cho các đối tượng theo quy định. Kế hoạch tài trợ hàng năm phải được Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.

Điều 19.2.TL.2.13. Nguồn kinh phí hoạt động của bộ máy Quỹ

(Điều 13 Thông tư liên tịch số 120/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2014)

Nguồn kinh phí cho các hoạt động của bộ máy Quỹ bao gồm:

1. Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp để sử dụng theo hình thức hỗ trợ vốn của Quỹ.

2. Lãi từ hoạt động cho vay của Quỹ và lãi tiền gửi.

3. Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ khác:

a) Các hoạt động hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế về các vấn đề liên quan đến hoạt động của Quỹ;

b) Thanh lý, nhượng bán tài sản của Quỹ (sau khi trừ giá trị còn lại và các khoản chi phí thanh lý, nhượng bán);

c) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản thế chấp khi đơn vị, cá nhân chủ trì dự án không trả được nợ;

d) Tài sản hình thành từ vốn ngoài ngân sách và vốn khác của Quỹ;

đ) Thu nợ đã xóa nay thu hồi được;

e) Các khoản thu nhập hợp pháp khác.

Điều 19.2.TL.2.14. Nội dung chi hoạt động của Quỹ

(Điều 14 Thông tư liên tịch số 120/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2014)

1. Chi cho hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ:

a) Chi tổ chức các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Hội đồng quản lý Quỹ;

b) Chi tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, giám sát, tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả hoạt động của Quỹ; chi tìm kiếm, xác định nhiệm vụ nghiệp vụ của Quỹ.

c) Chi tiền công theo tháng đối với các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ;

d) Chi thông tin liên lạc, văn phòng phẩm; Chi thuê phương tiện phục vụ công tác, công tác phí;

đ) Chi đoàn ra, đoàn vào;

e) Các khoản chi khác.

2. Chi cho Ban kiểm soát:

a) Chi tổ chức các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ban kiểm soát

b) Chi thù lao trách nhiệm của Ban kiểm soát;

c) Chi thông tin liên lạc, văn phòng phẩm; chi thuê phương tiện phục vụ công tác, công tác phí;

d) Các khoản chi khác.

3. Chi cho hoạt động của Quỹ:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản chi theo lương của cán bộ, nhân viên Quỹ;

b) Chi tìm kiếm, xác định, xét chọn, thẩm định các nhiệm vụ tài trợ và các nhiệm vụ được cho vay, bảo lãnh để vay vốn; kiểm tra, kiểm toán độc lập, giám sát, đánh giá nghiệm thu, thanh lý nhiệm vụ;

c) Chi công tác phí, hội nghị, hội thảo khoa học trong nước và quốc tế, tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết hoạt động của Quỹ, biên soạn và in ấn sách chuyên khảo, tài liệu của Quỹ;

d) Chi tổ chức các hội đồng khoa học, hoạt động của các chuyên gia tư vấn độc lập cho tìm kiếm, xác định, xét chọn các nhiệm vụ, dự án của Quỹ;

đ) Chi mua tài liệu, tư liệu, thông tin tuyên truyền, quảng bá, xây dựng và duy trì trang Web phục vụ cho các hoạt động của Quỹ;

e) Chi tôn vinh, thông tin tuyên truyền phổ biến nhân rộng bài học kinh nghiệm của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân điển hình thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Quỹ;

g) Chi xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên gia công nghệ, nhu cầu và nguồn cung công nghệ, sáng chế hỗ trợ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Quỹ, phục vụ đổi mới công nghệ của doanh nghiệp;

h) Chi tiền thuê trụ sở làm việc (nếu có), điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm cho hoạt động của Quỹ;

i) Chi xăng xe, thuê phương tiện;

k) Chi mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị;

l) Chi đoàn ra, đoàn vào;

m) Chi thu hồi nợ vay và lãi vay từ nguồn vốn của Quỹ;

n) Các khoản chi khác.

4. Mức chi

a) Mức chi tiền công theo tháng của thành viên Hội đồng quản lý Quỹ:

- Chủ tịch: 5.000.000 đồng/tháng;

- Phó chủ tịch: 4.500.000 đồng/tháng;

- Thành viên: 4.000.000 đồng/tháng.

b) Mức thù lao trách nhiệm của Ban kiểm soát:

- Trưởng ban; 1.000.000 đồng/tháng;

- Thành viên: 800.000 đồng/tháng.

c) Lương và phụ cấp đối với cán bộ, nhân viên, cộng tác viên của cơ quan điều hành Quỹ được thực hiện như sau:

Cán bộ, nhân viên của Quỹ được hưởng lương, thưởng, phúc lợi và các chế độ khác theo quy định như đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Đến thời điểm Quỹ thực hiện cơ chế quản lý tài chính liên quan đến hoạt động tín dụng về cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn, liên Bộ Tài chính và Khoa học và Công nghệ xem xét, nghiên cứu và thống nhất hướng dẫn cơ chế chi trả lương, thưởng, phúc lợi và các chế độ khác của cán bộ, nhân viên của Quỹ như đối với hoạt động của Ngân hàng phát triển Việt Nam theo đúng quy định tại Điều 16 Điều lệ Quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 1051/QĐ-TTg ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia.

d) Các nội dung chi còn lại quy định tại Điều 14 của Thông tư này được vận dụng theo các quy định hiện hành về chế độ chi tiêu ngân sách nhà nước. Đối với một số nội dung chi, mức chi chưa được ban hành trong các quy định hiện hành, căn cứ vào tình hình triển khai thực tế, Hội đồng quản lý Quỹ đề xuất, Bộ Tài chính và Bộ Khoa học xem xét, thống nhất quyết định.

Điều 19.2.TL.2.15. Chế độ tài chính của Quỹ

(Điều 15 Thông tư liên tịch số 120/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2014)

1. Quỹ được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên như đối với đơn vị sự nghiệp theo đúng quy định hiện hành. Trong 03 năm đầu, khi nguồn thu lãi vốn cho vay và các nguồn thu hợp pháp của Quỹ chưa có để chi hoạt động của Quỹ, Giám đốc Quỹ lập dự toán trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định về kinh phí hoạt động của Quỹ sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính.

2. Quỹ được tự chủ kinh phí chi thường xuyên theo phương án tự chủ được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, bao gồm:

a) Quỹ lương, các khoản có tính chất lương và hoạt động bộ máy;

b) Chi hoạt động bộ máy bổ sung từ nguồn thu hoạt động tài chính;

c) Chi Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát;

d) Chi phí tìm kiếm, xét chọn, đánh giá, thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu;

đ) Chi công bố thông tin, tuyên truyền quảng bá hoạt động của Quỹ, chi mua, dịch tài liệu, thuê bao đường truyền internet, thu thập thông tin.

3. Căn cứ kế hoạch tài chính hàng năm được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt và các khoản thu hợp pháp của Quỹ, Quỹ được áp dụng quy định tự chủ về biên chế và tài chính theo chế độ hiện hành.

4. Giám đốc Quỹ có trách nhiệm, xây dựng quy chế, định mức chi tiêu nội bộ phù hợp với các quy định của nhà nước trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt làm căn cứ thực hiện, quyết định việc chi tiêu và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Quỹ phải gửi quy chế chỉ tiêu nội bộ cho cơ quan quản lý cấp trên để theo dõi quản lý đồng thời gửi cho Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện kiểm soát chi theo quy định.

Điều 19.2.TL.2.16. Quản lý và sử dụng tài sản

(Điều 16 Thông tư liên tịch số 120/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2014)

Việc mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại Quỹ được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành áp dụng.

Điều 19.2.TL.2.17. Phân phối thu nhập và sử dụng các quỹ

(Điều 17 Thông tư liên tịch số 120/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2014)

1. Phân phối thu nhập

Chênh lệch thu, chi tài chính hàng năm của Quỹ được phân phối như sau:

a) Trích 25% vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

b) Trích trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, trích Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập áp dụng như đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

c) Số còn lại sau khi trích lập các quỹ trên sẽ được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

2. Mục đích sử dụng các quỹ

a) Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp được sử dụng để đầu tư, mua sắm tài sản, đổi mới công nghệ, trang thiết bị, điều kiện làm việc và các nội dung khác theo quy định.

b) Quỹ khen thưởng dùng để: thưởng cho những cá nhân, tập thể của Quỹ và ngoài Quỹ có thành tích hoạt động cho Quỹ.

c) Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động.

d) Quỹ phúc lợi dùng để: đầu tư, góp vốn đầu tư xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi của Quỹ, chi cho các hoạt động thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ, viên chức của Quỹ; chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ viên chức của Quỹ; đóng góp cho Quỹ phúc lợi xã hội và chi các hoạt động phúc lợi khác.

3. Giám đốc Quỹ phối hợp với Ban chấp hành công đoàn Quỹ để quản lý, sử dụng các quỹ khen thưởng và phúc lợi nêu trên.

Điều 19.2.TL.2.18. Công tác thống kê, kế toán và quyết toán

(Điều 18 Thông tư liên tịch số 120/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2014)

1. Quỹ tổ chức thực hiện công tác thống kê theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Thống kê;

2. Quỹ tổ chức thực hiện công tác kế toán theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Năm tài chính của Quỹ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch hằng năm.

3. Định kỳ hằng năm Quỹ lập và nộp báo cáo tài chính cho Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính. Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm tra, xét duyệt quyết toán của Quỹ theo quy định hiện hành và tổng hợp vào báo cáo quyết toán năm của Bộ Khoa học và Công nghệ gửi Bộ Tài chính.

Điều 19.2.TL.2.19. Kiểm tra tài chính

(Điều 19 Thông tư liên tịch số 120/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2014)

1. Hằng năm Quỹ thực hiện tự kiểm tra tài chính kế toán theo “Quy chế tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan đơn vị có sử dụng Ngân sách Nhà nước” ban hành theo Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Quỹ thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra tài chính của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Báo cáo tài chính hằng năm của Quỹ phải được kiểm toán bởi một tổ chức kiểm toán độc lập. Hằng năm, Trưởng Ban kiểm soát của Quỹ trình Hội động quản lý Quỹ kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính của Quỹ.

Điều 19.2.LQ.39. Chính sách thuế để thúc đẩy hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ

(Điều 39 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

Những đối tượng sau đây được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về thuế:

1. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, vật mẫu, công nghệ trong nước chưa tạo ra được nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu và phát triển, giải mã, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ; tài liệu, sách báo khoa học phục vụ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

2. Cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức, cá nhân đầu tư và hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ có thu nhập từ hoạt động cung ứng dịch vụ chuyển giao công nghệ;

3. Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài; tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, giải mã công nghệ tại doanh nghiệp;

4. Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 11. Ưu đãi đầu tư đối với hoạt động sản xuất trang thiết bị y tế của Nghị định 36/2016/NĐ-CP Về quản lý trang thiết bị y tế ban hành ngày 15/05/2016; Điều 33.6.LQ.5. Đối tượng không chịu thuế; Điều 33.11.LQ.4. Thu nhập được miễn thuế; Điều 33.11.LQ.15. Các trường hợp giảm thuế khác; Điều 33.13.LQ.16. Miễn thuế; Điều 33.6.NĐ.1.3. Đối tượng không chịu thuế; Điều 33.13.NĐ.3.14. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư; Điều 33.13.NĐ.3.19. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; Điều 33.6.TT.6.10. Thuế suất 5%; Điều 33.11.TT.4.8. Thu nhập được miễn thuế; Điều 33.11.TT.4.21. Các trường hợp giảm thuế khác; Điều 19.5.TT.52.5. Kết quả khoa học và công nghệ là công nghệ nhận chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam)

Điều 19.2.LQ.40. Phát triển công nghệ tạo ra và hoàn thiện các sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực

(Điều 40 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Ưu tiên chuyển giao công nghệ để tạo ra các sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nước.

2. Khuyến khích phát triển các công nghệ tạo ra và hoàn thiện sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và ngoài nước.

3. Nhà nước có chính sách và biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thiện thiết kế, chế tạo máy móc, thiết bị do Việt Nam tạo ra đủ sức cạnh tranh trên thị trường.

4. Doanh nghiệp, tổ chức chuyển giao, ứng dụng và hoàn thiện công nghệ tạo ra sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 11. Ưu đãi đầu tư đối với hoạt động sản xuất trang thiết bị y tế của Nghị định 36/2016/NĐ-CP Về quản lý trang thiết bị y tế ban hành ngày 15/05/2016; Điều 19.2.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh)

Điều 19.2.NĐ.1.27. Phát triển công nghệ tạo ra và hoàn thiện các sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực

(Điều 27 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Tổ chức, cá nhân trong nước tạo ra công nghệ từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để sản xuất sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực được xem xét hỗ trợ kinh phí hoặc mua theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định này.

2. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao công nghệ tạo ra để phát triển công nghệ và hoàn thiện sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực được ưu tiên xem xét thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

3. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ để phát triển công nghệ và hoàn thiện sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực ngoài các nội dung chi theo quy định hiện hành, được hỗ trợ kinh phí để mua bản quyền và công cụ phần mềm; giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, tài liệu kỹ thuật, thông tin sở hữu trí tuệ, bí quyết công nghệ; nhập khẩu sản phẩm mẫu để phân tích và giải mã công nghệ; thuê chuyên gia tư vấn trong nước, nước ngoài để đánh giá và giải mã công nghệ.

4. Tổ chức, cá nhân chuyển giao, ứng dụng và hoàn thiện công nghệ tạo ra sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực được hưởng ưu đãi về tín dụng, thuế, sử dụng đất, hỗ trợ xúc tiến thương mại và phát triển thị trường theo quy định tại các chương trình quốc gia về khoa học và công nghệ và các chương trình, đề án khác do bộ, ngành, địa phương quản lý.

5. Nguồn kinh phí:

a) Nguồn kinh phí hỗ trợ hoặc mua quy định tại khoản 1 Điều này được bố trí từ ngân sách nhà nước, chương trình, đề án do bộ, ngành, địa phương quản lý;

b) Nguồn kinh phí hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều này được bố trí từ ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ, quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các chương trình quốc gia về khoa học và công nghệ; các chương trình, đề án khác do bộ, ngành, địa phương quản lý và các nguồn hợp pháp khác.

6. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục:

a) Đối với nội dung quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định này;

b) Đối với nội dung quy định tại khoản 2 và 3 Điều này thực hiện theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

c) Đối với nội dung hỗ trợ từ các chương trình, đề án khác do bộ, ngành, địa phương quản lý thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 14.4.LQ.7. Chính sách của Nhà nước về phát triển hàng hải; Điều 19.2.NĐ.1.19. Hỗ trợ kinh phí, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư; Điều 19.2.NĐ.1.20. Thủ tục, thẩm quyền hỗ trợ kinh phí, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Điều 19.5.TT.55.7. Thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước phối hợp nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ)

Mục 2

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 19.2.LQ.41. Biện pháp phát triển thị trường khoa học và công nghệ

(Điều 41 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Nhà nước có chính sách và biện pháp hỗ trợ, đầu tư từ ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để phát triển thị trường khoa học và công nghệ thông qua các hoạt động phát triển nguồn cung, nguồn cầu công nghệ và tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Luật này.

2. Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình để phát triển thị trường khoa học và công nghệ quốc gia.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.42. Phát triển nguồn cung, nguồn cầu của thị trường khoa học và công nghệ; Điều 19.2.LQ.43. Phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ)

Điều 19.2.LQ.42. Phát triển nguồn cung, nguồn cầu của thị trường khoa học và công nghệ

(Điều 42 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

Phát triển nguồn cung, nguồn cầu của thị trường khoa học và công nghệ thông qua các hoạt động sau đây:

1. Nhập khẩu, giải mã, làm chủ công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch phục vụ mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng, địa phương;

2. Mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả ở quy mô nhỏ để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng;

3. Thúc đẩy việc khai thác, sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ý tưởng công nghệ phục vụ doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;

4. Đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có giá, chất lượng tương đương với công nghệ, sản phẩm nhập khẩu để khuyến khích sử dụng trong dự án đầu tư có sử dụng ngân sách nhà nước, ưu tiên trong đấu thầu mua sắm, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;

5. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ của doanh nghiệp; thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; liên kết, hợp tác trao đổi nhân lực khoa học và công nghệ giữa cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo với cơ sở sản xuất, kinh doanh;

6. Khai thác, cung cấp thông tin công nghệ cho doanh nghiệp, tổ chức hiệp hội của doanh nghiệp, tổ chức hiệp hội ngành nghề, hợp tác xã, tổ chức dịch vụ sở hữu trí tuệ, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại;

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.41. Biện pháp phát triển thị trường khoa học và công nghệ; Điều 19.2.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh)

Điều 19.2.NĐ.1.21. Mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng

(Điều 21 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Sáng chế, sáng kiến đã được ứng dụng hiệu quả ở quy mô nhỏ được Nhà nước xem xét mua để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng theo quy định của pháp luật về mua sắm sử dụng vốn nhà nước.

2. Tổ chức, cá nhân có sáng chế, sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả ở quy mô nhỏ được ưu tiên tham gia chương trình, đề án do bộ, ngành, địa phương quản lý để nghiên cứu hoàn thiện, chuyển giao, mở rộng quy mô áp dụng.

Điều 19.2.NĐ.1.22. Trình tự, thủ tục mua sáng chế, sáng kiến

(Điều 22 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị Nhà nước mua sáng chế, sáng kiến nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền (01 bản giấy và 01 bản điện tử). Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị Nhà nước mua sáng chế, sáng kiến;

b) Văn bằng bảo hộ sáng chế, giấy chứng nhận sáng kiến;

c) Tài liệu thể hiện hiệu quả áp dụng sáng chế, sáng kiến trong thực tiễn và khả năng mở rộng quy mô áp dụng;

d) Văn bản kiến nghị của cơ quan, tổ chức về sự cần thiết mua sáng chế, sáng kiến và phương án quản lý, khai thác, chuyển giao.

2. Nội dung đánh giá hồ sơ đề nghị của tổ chức, cá nhân trước khi xem xét mua sáng chế, sáng kiến:

a) Hiệu lực, phạm vi bảo hộ, nội dung giải pháp của sáng chế được bảo hộ; nội dung sáng kiến được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

b) Hiệu quả ứng dụng thực tiễn của sáng chế, sáng kiến; nhu cầu của doanh nghiệp, công chúng; điều kiện, khả năng mở rộng quy mô áp dụng sáng chế, sáng kiến;

c) Khả năng ứng dụng sáng chế, sáng kiến phục vụ lợi ích xã hội trong sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công; phục vụ quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe nhân dân;

3. Thẩm quyền, trình tự xem xét, đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tương ứng tại các khoản 5, 6 Điều 20 Nghị định này.

4. Trách nhiệm công bố sáng chế, sáng kiến đáp ứng điều kiện xem xét mua được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 20 của Nghị định này.

5. Phương thức mua sáng chế được thực hiện theo quy định của pháp luật về mua sắm sử dụng vốn nhà nước và pháp luật khác có liên quan.

6. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu để thực hiện thủ tục quy định tại Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.1.20. Thủ tục, thẩm quyền hỗ trợ kinh phí, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ)

Điều 19.2.NĐ.1.24. Thúc đẩy khai thác, sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ý tưởng công nghệ

(Điều 24 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Nhà nước cung cấp thông tin miễn phí về khoa học và công nghệ cho các đối tượng sau:

a) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao;

b) Cá nhân, nhóm cá nhân thực hiện dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;

c) Tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.

2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được ưu tiên tham gia các chương trình, đề án hỗ trợ khai thác thông tin khoa học và công nghệ, khai thác sáng chế, phát hiện tài sản trí tuệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.1.12. Khuyến khích hình thức hợp tác giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức, cá nhân để triển khai các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học và công nghệ, hoạt động nghiên cứu chung)

Điều 19.2.NĐ.1.28. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ của doanh nghiệp

(Điều 28 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Nội dung đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ bao gồm: Đào tạo về quản lý công nghệ, quản trị công nghệ, cập nhật công nghệ mới, tìm kiếm công nghệ; đàm phán và chuyển giao công nghệ; kỹ năng vận hành, khai thác hiệu quả các công nghệ; thích nghi, cải tiến công nghệ, giải mã công nghệ; bồi dưỡng chuyên sâu về thiết kế, phát triển sản phẩm dựa trên công nghệ và nội dung khác phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.

2. Hoạt động hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ cho doanh nghiệp:

a) Điều tra, khảo sát, đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của doanh nghiệp; khảo sát, đánh giá tác động và hiệu quả của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng; tổ chức các hoạt động để quản lý, kiểm tra, đánh giá tình hình triển khai hoạt động đào tạo, bồi dưỡng doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc;

b) Thiết kế khung chương trình đào tạo bồi dưỡng về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo và biên soạn nội dung, tài liệu đào tạo, in ấn giáo trình, tài liệu phục vụ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng;

d) Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên, cộng tác viên tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng cho doanh nghiệp.

3. Hình thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng gồm đào tạo, bồi dưỡng tập trung, tại doanh nghiệp, qua mạng và các hình thức khác.

4. Nguồn kinh phí hỗ trợ được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ, quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các chương trình khoa học và công nghệ quốc gia và các chương trình, đề án khác do bộ, ngành, địa phương quản lý.

5. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, mức hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành đối với nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ, quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các chương trình khoa học và công nghệ quốc gia.

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, mức hỗ trợ đối với kinh phí hỗ trợ từ các chương trình, đề án khác do bộ, ngành, địa phương quản lý được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.53.5. Chi thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ)

Điều 19.2.NĐ.1.29. Đào tạo, bồi dưỡng, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ

(Điều 29 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng:

a) Tổ chức, cá nhân có kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có khả năng thương mại hóa;

b) Tổ chức, cá nhân hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

c) Tổ chức, cá nhân làm công tác quản lý hoạt động thương mại hóa và hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

2. Điều kiện đối với tổ chức đào tạo, bồi dưỡng:

a) Tổ chức có chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức liên quan đến thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ;

b) Có đội ngũ cán bộ, chuyên gia, cộng tác viên có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung đào tạo về thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ;

c) Có khung chương trình đào tạo, giảng dạy phù hợp với mục đích, nhu cầu thực tiễn của đối tượng đào tạo được bộ, ngành, địa phương phê duyệt hoặc chấp thuận.

3. Nội dung hỗ trợ:

a) Thuê chuyên gia trong nước, nước ngoài; mua bản quyền, phần mềm, dữ liệu phục vụ các khóa đào tạo về thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao công nghệ, đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ;

b) Biên soạn, phát hành tài liệu kỹ thuật, tài liệu mẫu, tài liệu hướng dẫn về thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ; môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao công nghệ, đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ;

c) Đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước, nước ngoài, qua mạng thông tin điện tử về thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ; môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao công nghệ, đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ.

4. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thông qua hỗ trợ tổ chức các cuộc thi, tôn vinh và trao giải thưởng cho tổ chức, cá nhân đạt kết quả cao trong ứng dụng, chuyển giao, đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

5. Nguồn kinh phí hỗ trợ được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ, các chương trình quốc gia về khoa học và công nghệ và các chương trình, đề án khác do bộ, ngành, địa phương quản lý.

6. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, mức hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành đối với nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ, các chương trình quốc gia về khoa học và công nghệ.

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, mức hỗ trợ đối với kinh phí hỗ trợ từ các chương trình, đề án khác do bộ, ngành, địa phương quản lý được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.55.7. Thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước phối hợp nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ)

Điều 19.2.LQ.43. Phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ

(Điều 43 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ là tổ chức cung cấp dịch vụ môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao công nghệ, đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ, dịch vụ kết nối, hỗ trợ bên cung, bên cầu và các bên khác trong giao dịch liên quan đến công nghệ.

2. Nhà nước thực hiện biện pháp sau đây để phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ:

a) Xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hỗ trợ hoạt động của sàn giao dịch công nghệ quốc gia, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp công nghệ quốc gia trong giai đoạn 05 năm đầu hoạt động;

b) Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho tổ chức trung gian;

c) Hỗ trợ, nâng cao năng lực khai thác thông tin về công nghệ, sở hữu trí tuệ, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nước và ngoài nước cho tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ tư vấn, môi giới, xúc tiến chuyển giao công nghệ, đánh giá, thẩm định giá và giám định công nghệ.

3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động môi giới, tư vấn và xúc tiến chuyển giao công nghệ trong các cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo; hình thành mạng lưới liên kết hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ trong và ngoài nước.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.41. Biện pháp phát triển thị trường khoa học và công nghệ; Điều 19.2.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 39.13.NĐ.69.20. Vi phạm chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ, ứng dụng và đổi mới công nghệ, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ)

Điều 19.2.NĐ.1.30. Hỗ trợ phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ

(Điều 30 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Đối tượng hỗ trợ:

a) Tổ chức cung cấp dịch vụ môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao công nghệ, đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ;

b) Tổ chức cung cấp dịch vụ kết nối hỗ trợ bên khác trong giao dịch liên quan đến công nghệ, bao gồm: dịch vụ hỗ trợ nghiên cứu và phát triển, thương mại hóa công nghệ; dịch vụ sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; tư vấn đầu tư, xúc tiến thương mại, hỗ trợ khởi nghiệp, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp; tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; liên minh hợp tác xã; hiệp hội ngành nghề.

2. Nội dung hỗ trợ:

a) Được sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về công nghệ, sản phẩm công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ, hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;

b) Tra cứu, thu thập và cung cấp thông tin về công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, chuyên gia công nghệ, nhu cầu công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, công cụ khai thác cơ sở dữ liệu về thị trường khoa học và công nghệ phục vụ quản lý nhà nước;

c) Môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao công nghệ; phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ý tưởng công nghệ;

d) Tổ chức, tham gia sự kiện trong nước, ngoài nước về xúc tiến phát triển thị trường công nghệ, thương mại hóa sáng chế, khởi nghiệp sáng tạo;

đ) Thuê chuyên gia tư vấn trong nước, nước ngoài; tổ chức đào tạo về môi giới, xúc tiến chuyển giao công nghệ; đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ; quản trị tài sản trí tuệ; thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo.

3. Hình thức hỗ trợ: Thông qua dự án nâng cao năng lực của tổ chức trung gian.

4. Nguồn kinh phí hỗ trợ được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ, các chương trình quốc gia về khoa học và công nghệ và các chương trình, đề án khác do bộ, ngành, địa phương quản lý.

5. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, mức hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành đối với nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ, các chương trình quốc gia về khoa học và công nghệ.

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, mức hỗ trợ đối với kinh phí hỗ trợ từ các chương trình, đề án khác do bộ, ngành, địa phương quản lý được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.55.7. Thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước phối hợp nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ)

Điều 19.2.NĐ.1.31. Hỗ trợ, nâng cao năng lực khai thác thông tin phục vụ tổ chức dịch vụ chuyển giao công nghệ

(Điều 31 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Phát triển các nguồn thông tin công nghệ bao gồm:

a) Thông tin về sở hữu trí tuệ;

b) Các cơ sở dữ liệu thông tin công nghệ và các công cụ phân tích, đánh giá công nghệ, trình độ công nghệ, dự báo xu hướng công nghệ, xây dựng bản đồ công nghệ, lộ trình công nghệ;

c) Cơ sở dữ liệu chuyên gia tư vấn về khoa học và công nghệ theo chuyên ngành phục vụ cho nhu cầu tư vấn chuyên sâu theo yêu cầu.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai các nội dung tại khoản 1 Điều này;

b) Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, hiệp hội của doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề, hợp tác xã; các tổ chức về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại tiếp cận và khai thác thông tin công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước.

3. Hình thức cung cấp thông tin công nghệ bao gồm:

a) Cung cấp thông tin công nghệ trực tiếp tại trụ sở cơ quan, hội chợ công nghệ; hội nghị, hội thảo chuyên ngành, diễn đàn công nghệ; đào tạo, tập huấn; liên hệ trực tiếp với doanh nghiệp;

b) Cung cấp thông tin trực tuyến và các hình thức khác.

Điều 19.2.LQ.44. Công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ

(Điều 44 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Chợ công nghệ, hội chợ công nghệ, triển lãm công nghệ, điểm kết nối cung cầu công nghệ, sàn giao dịch công nghệ, trung tâm giao dịch công nghệ là nơi trưng bày, giới thiệu, mua, bán công nghệ, xúc tiến chuyển giao công nghệ.

2. Trong việc công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ, cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền có trách nhiệm sau đây:

a) Hằng năm, công bố danh mục công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân công bố công nghệ mới do mình tạo ra.

3. Nhà nước có biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có công nghệ mới được tạo ra trong nước công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ, tham gia chợ, hội chợ công nghệ trong nước, ngoài nước.

Mục 3

DỊCH VỤ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Điều 19.2.LQ.45. Các loại hình dịch vụ chuyển giao công nghệ

(Điều 45 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Môi giới chuyển giao công nghệ.

2. Tư vấn chuyển giao công nghệ.

3. Đánh giá công nghệ.

4. Thẩm định giá công nghệ.

5. Giám định công nghệ.

6. Xúc tiến chuyển giao công nghệ.

Điều 19.2.LQ.46. Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ

(Điều 46 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu người sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc cung ứng dịch vụ chuyển giao công nghệ;

b) Hưởng thu nhập từ kinh doanh dịch vụ và lợi ích khác từ việc cung ứng dịch vụ chuyển giao công nghệ theo thỏa thuận;

c) Sử dụng cộng tác viên, chuyên gia phục vụ hoạt động dịch vụ chuyển giao công nghệ;

d) Hưởng quyền sử dụng cơ sở dữ liệu về công nghệ theo quy định của pháp luật;

đ) Yêu cầu người sử dụng dịch vụ bồi thường thiệt hại do lỗi của người sử dụng dịch vụ gây ra;

e) Hợp tác, liên doanh với tổ chức, cá nhân để tiến hành hoạt động dịch vụ chuyển giao công nghệ;

g) Tham gia hội nghề nghiệp trong nước, quốc tế theo quy định của pháp luật;

h) Các quyền khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao công nghệ có các quyền quy định tại khoản 1 Điều này và được hưởng lợi nhuận từ việc sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

Điều 19.2.LQ.47. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ

(Điều 47 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ có nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ đã giao kết;

b) Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ của mình;

c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho bên sử dụng dịch vụ chuyển giao công nghệ;

d) Bảo quản, giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu, phương tiện được giao sau khi hoàn thành dịch vụ theo thỏa thuận;

đ) Thông báo kịp thời cho bên sử dụng dịch vụ về thông tin, tài liệu không đủ để hoàn thành dịch vụ;

e) Giữ bí mật thông tin theo thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ;

g) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ, ngoài nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có nghĩa vụ sau đây:

a) Đăng ký đáp ứng điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ theo quy định của pháp luật;

b) Hằng năm, gửi báo cáo kết quả hoạt động đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ tới cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 39.13.NĐ.69.16. Vi phạm quy định về báo cáo trong hoạt động chuyển giao, đánh giá, giám định công nghệ; Điều 39.13.NĐ.69.21. Vi phạm trong kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ)

Điều 19.2.NĐ.1.40. Trách nhiệm báo cáo của tổ chức đánh giá, giám định công nghệ và của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực

(Điều 40 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Tổ chức đánh giá, giám định công nghệ có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đánh giá, giám định công nghệ về cơ quan có thẩm quyền chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. Số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước năm báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.

Báo cáo tình hình hoạt động đánh giá, giám định công nghệ của tổ chức theo Mẫu số 09 tại Phụ lục IV ban hành kèm Nghị định này.

2. Cơ quan có thẩm quyền chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ gửi báo cáo tình hình cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ về Bộ Khoa học và Công nghệ để thống nhất quản lý và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 31 tháng 01 hằng năm. Số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước năm báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.

Báo cáo tình hình thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ theo Mẫu số 11 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Mau so 09 Bao cao tinh hinh hoat dong danh gia

Mau so 11 Bao cao tinh hinh thuc hien cap GCN du dieu kien hoat dong dich vu danh gia

Điều 19.2.LQ.48. Tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ

(Điều 48 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ là tổ chức khoa học và công nghệ hoặc doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ.

2. Tổ chức thực hiện hoạt động thẩm định giá công nghệ phải đáp ứng điều kiện được quy định tại pháp luật về giá và quy định điều kiện đặc thù về nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật.

3. Chính phủ quy định cụ thể thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ; điều kiện đặc thù về nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật đối với tổ chức thực hiện hoạt động thẩm định giá công nghệ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 26.1.LQ.38. Điều kiện thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá; Điều 26.1.LQ.39. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; Điều 19.2.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh)

Điều 19.2.NĐ.1.32. Điều kiện đặc thù đối với tổ chức thẩm định giá công nghệ

(Điều 32 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Tổ chức thực hiện hoạt động thẩm định giá công nghệ cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá đối với doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ đối với tổ chức khoa học và công nghệ;

b) Có ít nhất 02 thẩm định viên về giá hành nghề đã hoàn thành chương trình cập nhật kiến thức về định giá công nghệ, định giá tài sản trí tuệ do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức hoặc công nhận.

2. Chứng thư thẩm định giá về công nghệ của tổ chức thẩm định giá công nghệ do thẩm định viên về giá đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố trên Cổng thông tin điện tử danh sách các tổ chức đáp ứng đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá công nghệ.

Điều 19.2.NĐ.1.33. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ

(Điều 33 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

Doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ khi đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Được thành lập, đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật.

2. Có ít nhất 02 chuyên gia có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công nghệ cần đánh giá, có kinh nghiệm làm việc từ 03 năm trở lên trong lĩnh vực công nghệ cần đánh giá.

Trường hợp bổ sung lĩnh vực công nghệ đánh giá, phải có ít nhất 02 chuyên gia đánh giá công nghệ của tổ chức trong lĩnh vực công nghệ đánh giá, đáp ứng điều kiện quy định tại khoản này.

3. Có phương pháp, quy trình đánh giá công nghệ do tổ chức ban hành.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.1.35. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ; Điều 39.13.NĐ.69.21. Vi phạm trong kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ)

Điều 19.2.NĐ.1.34. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ

(Điều 34 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ:

a) Tổ chức đăng ký hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ tới cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 39 Nghị định này;

b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đề nghị tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ theo Mẫu số 06 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này, trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

2. Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ:

a) Việc sửa đổi, bổ sung được áp dụng đối với trường hợp tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ bổ sung, mở rộng, thu hẹp lĩnh vực công nghệ đánh giá hoặc thay đổi chuyên gia đánh giá công nghệ;

b) Trình tự cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Giấy chứng nhận theo Mẫu số 06 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ:

a) Việc cấp lại áp dụng đối với trường hợp tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đánh giá công nghệ bị mất, hư hỏng Giấy chứng nhận hoặc thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 06 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này cho tổ chức, trường hợp không đáp ứng yêu cầu thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Mau so 06 Giay chung nhan du dieu kien hoat dong dich vu danh gia

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.1.37. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ; Điều 19.2.NĐ.1.39. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ)

Điều 19.2.NĐ.1.35. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ

(Điều 35 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trường hợp nộp trực tiếp: Nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu; trường hợp gửi qua đường bưu điện: Gửi bản sao có chứng thực);

c) Danh sách các chuyên gia đánh giá công nghệ, trong đó thể hiện các thông tin về tên, năm sinh, trình độ, lĩnh vực đào tạo, số năm công tác trong lĩnh vực công nghệ cần đánh giá; kèm theo tài liệu liên quan đối với mỗi đánh giá viên công nghệ gồm: Thỏa thuận hợp tác giữa chuyên gia với tổ chức; bản sao chứng thực bằng cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này, tóm tắt kinh nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ của chuyên gia.

Danh sách chuyên gia đánh giá công nghệ của tổ chức và Tóm tắt kinh nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ của chuyên gia theo Mẫu số 07 và Mẫu số 08 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Tài liệu thuyết minh phương pháp, quy trình đánh giá công nghệ tương ứng với từng lĩnh vực công nghệ cần đánh giá.

2. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Danh sách sửa đổi, bổ sung các chuyên gia đánh giá công nghệ, trong đó thể hiện các thông tin về tên, năm sinh, trình độ, lĩnh vực đào tạo, số năm công tác trong lĩnh vực công nghệ cần đánh giá, kèm theo các tài liệu liên quan đối với mỗi chuyên gia đánh giá công nghệ gồm: Thỏa thuận hợp tác giữa chuyên gia với tổ chức; bản sao chứng thực bằng cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này; tóm tắt quá trình công tác, kinh nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ của chuyên gia.

Danh sách chuyên gia đánh giá công nghệ bổ sung, sửa đổi của tổ chức và tóm tắt kinh nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ của chuyên gia đánh giá công nghệ bổ sung, sửa đổi theo Mẫu số 07 và Mẫu số 08 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản chính Giấy chứng nhận bị hư hỏng (nếu có) đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị hư hỏng.

Mau so 03 Don de nghi cap giay chung nhan du dieu kien hoat dong dich vu danh gia

Mau so 04 Don de nghi sua doi

Mau so 05 Don de nghi cap lai GCN du dieu kien hoat dong dich vu danh gia

Mau so 07 DS chuyen gia danh gia

Mẫu số 08 Tom tat kinh nghiem hoat dong danh gia

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.1.33. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ; Điều 19.2.NĐ.1.38. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ)

Điều 19.2.NĐ.1.36. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ

(Điều 36 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

Doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ khi đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Được thành lập, đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;

2. Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với giám định chuyên ngành.

3. Có ít nhất 02 giám định viên chính thức trong lĩnh vực công nghệ giám định của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn), đáp ứng điều kiện:

a) Tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công nghệ cần giám định;

b) Được đào tạo về tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với giám định chuyên ngành;

c) Có kinh nghiệm làm việc từ 03 năm trở lên trong lĩnh vực công nghệ cần giám định.

Trường hợp bổ sung lĩnh vực công nghệ giám định, phải có ít nhất 02 giám định viên trong lĩnh vực công nghệ giám định, đáp ứng điều kiện quy định tại khoản này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.1.38. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ; Điều 39.13.NĐ.69.21. Vi phạm trong kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ)

Điều 19.2.NĐ.1.37. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ

(Điều 37 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ theo quy định tại Điều 34 Nghị định này. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ theo Mẫu số 06 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.1.34. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ)

Điều 19.2.NĐ.1.38. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ

(Điều 38 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trường hợp nộp trực tiếp: Nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu; trường hợp gửi qua đường bưu điện: Gửi bản sao có chứng thực);

c) Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động giám định đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này;

d) Danh sách các giám định viên công nghệ; kèm theo các tài liệu liên quan đối với mỗi giám định viên công nghệ gồm: Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động, bản sao chứng thực bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 36 của Nghị định này, tóm tắt kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ của giám định viên.

Danh sách giám định viên công nghệ của tổ chức và tóm tắt kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ của giám định viên công nghệ theo Mẫu số 07 và Mẫu số 08 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

đ) Tài liệu thuyết minh phương pháp, quy trình giám định công nghệ tương ứng với từng lĩnh vực công nghệ cần giám định;

e) Mẫu chứng thư giám định của tổ chức.

2. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Danh sách sửa đổi, bổ sung các giám định viên công nghệ, trong đó thể hiện các thông tin về tên, năm sinh, trình độ, lĩnh vực đào tạo, số năm công tác trong lĩnh vực công nghệ cần giám định, kèm theo các tài liệu liên quan đối với mỗi giám định viên công nghệ gồm: Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động; bản sao chứng thực bằng cấp theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 36 của Nghị định này; tóm tắt quá trình công tác, kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ của giám định viên.

Danh sách giám định viên công nghệ bổ sung, sửa đổi của tổ chức và tóm tắt kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ của giám định viên công nghệ bổ sung, sửa đổi theo Mẫu số 07 và Mẫu số 08 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ:

a) Đơn đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản chính Giấy chứng nhận bị hư hỏng (nếu có) đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị hư hỏng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.1.35. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ; Điều 19.2.NĐ.1.36. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ)

Điều 19.2.NĐ.1.39. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ

(Điều 39 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ đối với trường hợp đăng ký hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ chuyên ngành thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của một bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ đối với trường hợp đăng ký hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của từ hai bộ quản lý ngành, lĩnh vực trở lên.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.1.34. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ)

Mục 4

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CHO VÙNG NÔNG THÔN, MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO, ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHÓ KHĂN, ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

Điều 19.2.LQ.49. Công nghệ khuyến khích chuyển giao cho vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn

(Điều 49 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

Công nghệ quy định tại Điều 9 của Luật này và công nghệ sau đây được khuyến khích chuyển giao cho vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn:

1. Công nghệ trong lĩnh vực bảo tồn và phát triển nguồn gen; chọn tạo, nâng cao giá trị kinh tế của giống cây trồng, giống vật nuôi;

2. Công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, cây dược liệu, nấm, vi sinh vật nông nghiệp, thủy sản;

3. Công nghệ phòng, chống dịch bệnh cho giống cây trồng, giống vật nuôi, cây dược liệu;

4. Công nghệ tạo ra, khai thác và sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch; công nghệ xử lý nước trong nuôi trồng thủy sản;

5. Công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản phẩm truyền thống của làng nghề, địa phương.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 33.11.LQ.4. Thu nhập được miễn thuế; Điều 33.11.LQ.15. Các trường hợp giảm thuế khác; Điều 19.5.LQ.64. Chính sách thuế đối với hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.2.LQ.9. Công nghệ khuyến khích chuyển giao của Luật 07/2017/QH14 Luật chuyển giao công nghệ ban hành ngày 19/06/2017; Điều 24.9.NĐ.10. Khoa học công nghệ của Nghị định 52/2018/NĐ-CP Về phát triển ngành nghề nông thôn ban hành ngày 12/04/2018; Điều 33.11.TT.4.8. Thu nhập được miễn thuế)

Điều 19.2.LQ.50. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động chuyển giao công nghệ cho vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn

(Điều 50 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Chương trình, dự án phổ biến giống cây trồng, giống vật nuôi hoặc công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp phải có nội dung chuyển giao công nghệ.

2. Tổ chức, cá nhân khi phổ biến, chuyển giao công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tại địa phương nơi thực hiện chuyển giao công nghệ.

3. Tổ chức, cá nhân cung cấp giống cây trồng, giống vật nuôi, chuyển giao công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến cho người sử dụng và phải bồi thường thiệt hại phát sinh do việc cung cấp giống cây trồng, giống vật nuôi, chuyển giao công nghệ gây ra.

4. Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 24.9.NĐ.10. Khoa học công nghệ; Điều 39.13.NĐ.69.16. Vi phạm quy định về báo cáo trong hoạt động chuyển giao, đánh giá, giám định công nghệ; Điều 39.13.NĐ.69.19. Vi phạm trong chuyển giao công nghệ cho vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn)

Điều 19.2.LQ.51. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động chuyển giao công nghệ cho vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn

(Điều 51 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động phổ biến, chuyển giao giống cây trồng, giống vật nuôi hoặc công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp; thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ tại địa phương; kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời việc phổ biến, cung cấp giống cây trồng, giống vật nuôi, công nghệ gây thiệt hại cho người sử dụng.

2. Hằng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan đánh giá hoạt động chuyển giao công nghệ ở vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 24.9.NĐ.10. Khoa học công nghệ)

Điều 19.2.LQ.52. Chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp

(Điều 52 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Khuyến khích chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về giống, sản phẩm, quy trình sản xuất, giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý trong nông nghiệp.

2. Chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp được thực hiện theo hình thức quy định tại Luật này hoặc theo hình thức đặc thù bao gồm chương trình, kế hoạch khuyến nông; chương trình, kế hoạch chuyển giao công nghệ khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp được thực hiện theo phương thức quy định tại Luật này hoặc theo phương thức đặc thù bao gồm đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, mô hình trình diễn, thông tin tuyên truyền.

4. Chính phủ quy định chi tiết hình thức, phương thức đặc thù quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; đối tượng nhận chuyển giao, đối tượng thực hiện chuyển giao theo hình thức, phương thức đặc thù theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; chính sách chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp.

5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật về giống, sản phẩm, quy trình sản xuất, giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý khuyến khích chuyển giao trong nông nghiệp; tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 24.5.LQ.6. Hoạt động khoa học và công nghệ trong chăn nuôi; Điều 19.2.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 76/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ ban hành ngày 15/05/2018; Điều 19.2.NĐ.2.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị định 83/2018/NĐ-CP Về Khuyến nông ban hành ngày 24/05/2018)

Điều 19.2.NĐ.2.3. Mục tiêu của khuyến nông

(Điều 3 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp để tăng thu nhập, giảm nghèo, làm giàu, thích ứng với các điều kiện sinh thái, khí hậu và thị trường thông qua các nội dung, hình thức, phương thức hoạt động khuyến nông.

2. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn thực phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; thúc đẩy tiến trình cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới; tăng cường khả năng chống chịu thiên tai; bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, ổn định kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường.

3. Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp.

Điều 19.2.NĐ.2.4. Nguyên tắc hoạt động khuyến nông

(Điều 4 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Xuất phát từ nhu cầu của sản xuất, thị trường và định hướng phát triển nông nghiệp của Nhà nước.

2. Phát huy vai trò chủ động, tích cực, tự nguyện và trách nhiệm giải trình của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động khuyến nông.

3. Dân chủ, công khai, có sự giám sát của cộng đồng và sự quản lý của Nhà nước.

4. Nội dung, hình thức, phương thức hoạt động khuyến nông phù hợp với từng địa bàn và nhóm đối tượng người sản xuất, cộng đồng dân tộc khác nhau.

5. Tiến bộ kỹ thuật, công nghệ chuyển giao phải được cấp có thẩm quyền công nhận hoặc chấp thuận.

6. Liên kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý, cơ sở nghiên cứu khoa học, các doanh nghiệp với nông dân và giữa nông dân với nông dân.

7. Xã hội hóa hoạt động khuyến nông, đa dạng hóa dịch vụ khuyến nông để huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động khuyến nông.

8. Ưu tiên hoạt động khuyến nông ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn.

9. Ưu tiên phụ nữ, người dân tộc thiểu số; tổ chức có tỷ lệ cao về nữ hoặc người dân tộc thiểu số tham gia hoạt động khuyến nông.

Điều 19.2.NĐ.2.5. Đối tượng chuyển giao và đối tượng nhận chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp

(Điều 5 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Đối tượng chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp

a) Tổ chức, cá nhân thuộc hệ thống tổ chức khuyến nông Nhà nước chuyên trách do cấp có thẩm quyền thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp;

c) Tổ chức, cá nhân khác bao gồm: tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội nghề nghiệp và tổ chức, cá nhân khác trong và ngoài nước có tham gia hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Đối tượng nhận chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp

a) Nông dân, chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành viên hợp tác xã và các cá nhân khác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp;

b) Tổ liên kết, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.2.2. Giải thích từ ngữ)

Điều 19.2.NĐ.2.6. Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo

(Điều 6 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Nội dung hoạt động

a) Đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp, kỹ năng khuyến nông, bồi dưỡng kiến thức về chính sách, pháp luật cho các đối tượng chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này;

b) Tập huấn về kỹ thuật sản xuất, tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp, bồi dưỡng kiến thức về chính sách, pháp luật, thị trường, phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, dịch hại cho các đối tượng nhận chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.

2. Phương thức thực hiện

a) Tổ chức khóa học ngắn hạn gắn lý thuyết với thực hành;

b) Tổ chức lớp học tại hiện trường;

c) Đào tạo từ xa trên truyền thanh, truyền hình, trang thông tin điện tử khuyến nông;

d) Khảo sát học tập trong và ngoài nước;

đ) Các phương thức bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 24.9.NĐ.11. Đào tạo nhân lực; Điều 19.2.NĐ.2.2. Giải thích từ ngữ; Điều 19.2.NĐ.2.33. Sử dụng kinh phí khuyến nông)

Điều 19.2.NĐ.2.7. Thông tin tuyên truyền

(Điều 7 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Nội dung hoạt động

a) Tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và khuyến nông;

b) Phổ biến quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả, điển hình tiên tiến trong lĩnh vực nông nghiệp và hoạt động khuyến nông;

c) Thông tin thị trường, giá cả nông sản, vật tư nông nghiệp, lịch nông vụ, phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, dịch hại;

d) Xây dựng mạng lưới thông tin truyền thông khuyến nông để tư vấn, chuyển giao công nghệ và tiếp nhận thông tin phản hồi từ thực tế sản xuất.

2. Phương thức thực hiện

a) Qua hệ thống truyền thông đại chúng;

b) Xuất bản tạp chí, tài liệu và các loại ấn phẩm khuyến nông;

c) Tổ chức các sự kiện khuyến nông: hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm, tham quan học tập, diễn đàn, tọa đàm;

d) Bản tin, trang thông tin điện tử khuyến nông;

đ) Các phương thức truyền thông khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.2.2. Giải thích từ ngữ; Điều 19.2.NĐ.2.33. Sử dụng kinh phí khuyến nông)

Điều 19.2.NĐ.2.8. Xây dựng và nhân rộng mô hình

(Điều 8 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Nội dung hoạt động

a) Xây dựng mô hình trình diễn áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của sản xuất và định hướng phát triển của ngành;

b) Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ từ các mô hình trình diễn, điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng.

2. Phương thức thực hiện

a) Tổ chức lựa chọn địa điểm, đối tượng tham gia, cung cấp giống, vật tư, thiết bị hỗ trợ và các nội dung cần thiết theo yêu cầu của mô hình;

b) Tổ chức trình diễn, giới thiệu tiến bộ kỹ thuật, công nghệ của mô hình;

c) Tổ chức đào tạo, hướng dẫn áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ;

d) Tổ chức tham quan, hội nghị, hội thảo đầu bờ để đánh giá hiệu quả và khả năng áp dụng của tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tại mô hình;

đ) Tổ chức thông tin tuyên truyền, phổ biến để chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ ra diện rộng.

3. Ưu tiên xây dựng và nhân rộng các mô hình sau:

a) Mô hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt; mô hình sản xuất có chứng nhận; mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ; mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với tiêu thụ sản phẩm; mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái;

b) Mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp;

c) Mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp hiệu quả và bền vững;

d) Mô hình sản xuất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, dịch hại, bảo vệ môi trường;

đ) Mô hình phát triển sản xuất để giảm nghèo bền vững cho các đối tượng yếu thế ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn;

e) Các mô hình khác theo nhu cầu của sản xuất, thị trường và định hướng phát triển của ngành, địa phương.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.2.2. Giải thích từ ngữ; Điều 19.2.NĐ.2.33. Sử dụng kinh phí khuyến nông)

Điều 19.2.NĐ.2.9. Tư vấn và dịch vụ khuyến nông

(Điều 9 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Nội dung hoạt động

a) Chính sách và pháp luật liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn;

b) Liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm;

c) Dịch vụ chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ, tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp;

d) Khởi nghiệp, lập dự án đầu tư, huy động vốn, tuyển dụng và đào tạo lao động, xúc tiến thị trường, xây dựng thương hiệu, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm, bảo hiểm sản xuất, kinh doanh nông nghiệp;

đ) Dịch vụ giống, vật tư, thiết bị nông nghiệp, bảo vệ thực vật, thú y;

e) Tư vấn và dịch vụ khác phù hợp với quy định của pháp luật, nhu cầu của người sản xuất và năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động khuyến nông.

2. Phương thức thực hiện

a) Tư vấn trực tiếp;

b) Tư vấn thông qua các phương tiện truyền thông;

c) Tư vấn thông qua đào tạo, tập huấn, diễn đàn, tọa đàm;

d) Tư vấn và dịch vụ thông qua thỏa thuận, hợp đồng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.2.30. Chính sách khuyến khích hoạt động tư vấn, dịch vụ khuyến nông; Điều 19.2.NĐ.2.33. Sử dụng kinh phí khuyến nông)

Điều 19.2.NĐ.2.10. Hợp tác quốc tế về khuyến nông

(Điều 10 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Nội dung hoạt động

a) Trao đổi kinh nghiệm khuyến nông và khoa học công nghệ với các tổ chức, chuyên gia quốc tế theo quy định của pháp luật;

b) Nâng cao năng lực, trình độ cho người làm công tác khuyến nông thông qua các chương trình hợp tác quốc tế và chương trình khảo sát học tập nước ngoài;

c) Các chương trình hợp tác về khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp từ nước ngoài vào Việt Nam và từ Việt Nam ra nước ngoài.

2. Phương thức thực hiện

a) Thông qua các hiệp định, nghị định thư về chương trình, dự án hợp tác chính thức nhà nước (song phương hoặc đa phương) hoặc các thỏa thuận hợp tác đối tác công tư (PPP);

b) Thông qua các hợp đồng chuyển giao công nghệ giữa các tổ chức, cá nhân trong nước với các tổ chức, cá nhân nước ngoài;

c) Các phương thức hợp tác quốc tế khác phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.2.33. Sử dụng kinh phí khuyến nông)

Điều 19.2.NĐ.2.11. Hình thức hoạt động khuyến nông, hình thức đặc thù chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp

(Điều 11 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Hình thức hoạt động khuyến nông, hình thức đặc thù chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp ở trung ương bao gồm:

a) Chương trình khuyến nông trung ương (từ 05 đến 10 năm);

b) Kế hoạch nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên (hàng năm);

c) Chương trình, kế hoạch chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.

2. Hình thức hoạt động khuyến nông, hình thức đặc thù chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp ở địa phương bao gồm:

a) Chương trình khuyến nông địa phương (từ 03 đến 05 năm);

b) Kế hoạch khuyến nông địa phương (hàng năm);

c) Chương trình, kế hoạch chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt.

3. Các hình thức hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 19.2.NĐ.2.12. Chương trình khuyến nông trung ương

(Điều 12 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Căn cứ xây dựng chương trình khuyến nông trung ương

a) Chủ trương, định hướng, chiến lược, đề án phát triển nông nghiệp, nông thôn và các sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực của ngành;

b) Nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế; nhu cầu thực tiễn sản xuất;

c) Các chính sách đầu tư, khuyến khích đầu tư và dự báo nguồn lực đầu tư của khu vực nhà nước, tư nhân cho hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp trong thời gian thực hiện chương trình;

d) Chương trình, dự án, điều ước quốc tế liên quan đến hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp mà Việt Nam là thành viên hoặc đã tham gia ký kết.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức xây dựng và phê duyệt chương trình khuyến nông trung ương theo từng giai đoạn 5 năm, 10 năm phù hợp với kế hoạch phát triển trung hạn, dài hạn của ngành. Trình tự thực hiện như sau:

a) Đề xuất, xây dựng chương trình khuyến nông trung ương theo từng lĩnh vực, sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực của ngành;

b) Lấy ý kiến các tổ chức, cá nhân có liên quan;

c) Thành lập hội đồng tư vấn thẩm định chương trình khuyến nông trung ương;

d) Phê duyệt chương trình khuyến nông trung ương;

đ) Công bố trên cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Điều chỉnh chương trình khuyến nông trung ương

Trong quá trình thực hiện, căn cứ chủ trương, định hướng phát triển của ngành và nhu cầu thực tiễn sản xuất, thị trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt điều chỉnh chương trình khuyến nông trung ương.

Điều 19.2.NĐ.2.13. Yêu cầu đối với dự án khuyến nông trung ương

(Điều 13 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Đáp ứng mục tiêu, phạm vi, nội dung chương trình khuyến nông trung ương đã được phê duyệt hoặc nhiệm vụ đột xuất theo chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Tiến bộ kỹ thuật, công nghệ chuyển giao phải được cấp có thẩm quyền công nhận hoặc chấp thuận.

3. Nội dung hoạt động trong dự án khuyến nông trung ương bao gồm: xây dựng mô hình; nhân rộng mô hình; quản lý dự án. Trong đó, nội dung xây dựng mô hình phải có sự phối hợp tham gia của tổ chức khuyến nông cấp tỉnh hoặc tổ chức khuyến nông khác trên địa bàn có chức năng, nhiệm vụ phù hợp với nội dung của dự án.

Điều 19.2.NĐ.2.14. Tiêu chí đăng ký tham gia chủ trì dự án khuyến nông trung ương

(Điều 14 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Đối với tổ chức chủ trì dự án

a) Có chức năng, nhiệm vụ khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với lĩnh vực, sản phẩm của dự án; ưu tiên tổ chức có quyền sở hữu, quyền tác giả đối với tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mà dự án cần chuyển giao;

b) Đáp ứng các yêu cầu về nhân lực, khoa học kỹ thuật để triển khai thực hiện dự án;

c) Trong 2 năm tính đến thời điểm đăng ký chủ trì dự án không thuộc một trong các trường hợp sau: đã chủ trì dự án khuyến nông trung ương có kết quả nghiệm thu ở mức “không đạt”; sử dụng kinh phí dự án khuyến nông trung ương không đúng mục đích, quy định của pháp luật.

2. Đối với chủ nhiệm dự án

a) Là cá nhân thuộc tổ chức chủ trì, được giao trực tiếp tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm chính về kết quả dự án;

b) Có trình độ đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với nội dung chính của dự án; có ít nhất 03 năm hoạt động khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật hoặc sản xuất kinh doanh trong cùng lĩnh vực, sản phẩm của dự án;

c) Trong 02 năm tính đến thời điểm đăng ký chủ nhiệm dự án không thuộc một trong các trường hợp sau: đã chủ nhiệm dự án khuyến nông trung ương có kết quả nghiệm thu ở mức “không đạt” hoặc có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện dự án;

d) Mỗi cá nhân chỉ chủ nhiệm 01 dự án khuyến nông trung ương trong cùng thời gian.

Điều 19.2.NĐ.2.15. Xây dựng, phê duyệt danh mục dự án khuyến nông trung ương thực hiện hàng năm

(Điều 15 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Căn cứ chương trình khuyến nông trung ương đã phê duyệt, hàng năm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập hội đồng tư vấn xác định danh mục dự án khuyến nông trung ương. Danh mục dự án bao gồm: tên dự án; mục tiêu; nội dung hoạt động; địa bàn triển khai; thời gian thực hiện; dự kiến kết quả.

2. Căn cứ ý kiến tư vấn của hội đồng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt danh mục dự án trước ngày 31 tháng 7; công bố trên cổng thông tin điện tử của Bộ và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đăng ký chủ trì dự án.

3. Trong trường hợp cần thiết (đáp ứng nhu cầu thực tiễn của sản xuất, thị trường hoặc để phục vụ nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của ngành, phòng ngừa, khắc phục thiên tai, dịch hại), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt bổ sung một số danh mục dự án ngoài chương trình khuyến nông trung ương.

Điều 19.2.NĐ.2.16. Hồ sơ dự án khuyến nông trung ương

(Điều 16 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Văn bản đăng ký chủ trì dự án khuyến nông trung ương.

2. Tóm tắt hoạt động khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ trong nông nghiệp của tổ chức đăng ký chủ trì dự án khuyến nông trung ương (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này).

3. Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm dự án khuyến nông trung ương (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này).

4. Thuyết minh dự án khuyến nông trung ương (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này).

5. Văn bản xác nhận phối hợp thực hiện dự án khuyến nông trung ương (Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này).

6. Văn bản xác nhận triển khai dự án khuyến nông trung ương tại địa phương (Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này).

7. Cam kết đóng góp vốn đối ứng (nếu có).

Mau so 01_tom tat hoat dong khuyen nong

Mau so 02 Ly lich KH ca nhan dang ky chu nhiem du an khuyen nong TW_dinh kem theo.doc

Mau so 03 Thuyet minh du an khuyen nong Trung uong_dinh kem theo.doc

Mau so 04 Xac nhan phoi hop thuc hien du an khuyen nong Trung uong_dinh kem theo.doc

Mau so 05 Xac nhan trien khai du an khuyen nong Trung uong tai dia phuong.doc

Điều 19.2.NĐ.2.17. Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự án khuyến nông trung ương

(Điều 17 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Tiếp nhận hồ sơ

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công bố danh mục dự án, tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký chủ trì, chủ nhiệm dự án xây dựng hồ sơ dự án theo quy định tại Điều 16 Nghị định này và gửi 01 bộ hồ sơ (bản chính) về cơ quan tiếp nhận hồ sơ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích);

b) Ngày nhận hồ sơ là ngày ghi ở dấu của dịch vụ bưu chính công ích gửi đến (trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính công ích) hoặc dấu đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ (trường hợp nộp trực tiếp).

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổ chức mở hồ sơ đăng ký để kiểm tra tính đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ:

a) Thành phần tham gia gồm: đại diện các cơ quan có liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, mời đại diện tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì, chủ nhiệm dự án tham dự;

b) Hồ sơ hợp lệ được đưa vào xem xét, đánh giá là hồ sơ được chuẩn bị theo các biểu mẫu quy định tại Điều 16, đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 14 và nộp đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Đối với các hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc mở, kiểm tra hồ sơ;

d) Kết quả mở hồ sơ được ghi thành biên bản theo quy định.

Điều 19.2.NĐ.2.18. Thành lập hội đồng đánh giá hồ sơ, tiêu chí và thang điểm đánh giá hồ sơ

(Điều 18 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập hội đồng đánh giá hồ sơ đăng ký chủ trì dự án khuyến nông trung ương.

2. Tiêu chí và thang điểm đánh giá

Hồ sơ đăng ký chủ trì dự án khuyến nông được đánh giá, chấm điểm tối đa là 100 điểm, theo các nhóm tiêu chí và thang điểm như sau:

a) Năng lực tổ chức chủ trì: tối đa 15 điểm;

b) Năng lực của chủ nhiệm dự án: tối đa 10 điểm;

c) Năng lực của các tổ chức, cá nhân phối hợp thực hiện dự án: tối đa 10 điểm;

d) Nội dung hoạt động của dự án: tối đa 20 điểm;

đ) Phương pháp triển khai thực hiện và tính khả thi của dự án: tối đa 15 điểm;

e) Kết quả, hiệu quả và khả năng nhân rộng: tối đa 20 điểm;

g) Kinh phí thực hiện: tối đa 10 điểm.

3. Hồ sơ được hội đồng kiến nghị lựa chọn là hồ sơ có tổng số điểm trung bình của các tiêu chí cao nhất và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên, trong đó không có tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viên hội đồng có mặt cho điểm không (0 điểm).

Điều 19.2.NĐ.2.19. Phê duyệt dự án khuyến nông trung ương

(Điều 19 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Trên cơ sở kiến nghị của hội đồng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, phê duyệt, thông báo kết quả lựa chọn tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm dự án khuyến nông trung ương.

2. Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ dự án và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích) trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có văn bản thông báo.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định phê duyệt dự án, phê duyệt thuyết minh dự án khuyến nông trung ương trước ngày 30 tháng 11 và giao tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự án thực hiện dự án theo phương thức giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo quy định hiện hành.

Điều 19.2.NĐ.2.20. Kiểm tra, đánh giá dự án khuyến nông trung ương

(Điều 20 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Hàng năm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để kiểm tra, đánh giá việc tổ chức thực hiện, tiến độ, kết quả, hiệu quả dự án khuyến nông trung ương. Tần suất kiểm tra được thực hiện ít nhất một lần cho mỗi dự án trong thời gian thực hiện.

2. Trước khi tiến hành kiểm tra (tối thiểu 05 ngày làm việc), đoàn kiểm tra thông báo thời gian, địa điểm kiểm tra tới tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự án và các thành viên đoàn kiểm tra. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự án làm báo cáo tiến độ thực hiện dự án gửi đoàn kiểm tra để phục vụ công tác kiểm tra.

3. Trong quá trình thực hiện dự án, tổ chức chủ trì tự tổ chức kiểm tra dự án và gửi báo cáo kết quả kiểm tra về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15 tháng 6 và 15 tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

Điều 19.2.NĐ.2.21. Điều chỉnh dự án khuyến nông trung ương

(Điều 21 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Điều chỉnh theo đề xuất của tổ chức chủ trì dự án khuyến nông trung ương

a) Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, tổ chức chủ trì đề xuất bằng văn bản nêu rõ lý do gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích);

b) Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định điều chỉnh hoặc phân cấp cho cơ quan trực thuộc quyết định điều chỉnh dự án khuyến nông trung ương và thông báo cho tổ chức chủ trì để thực hiện.

2. Căn cứ kết quả kiểm tra, nghiệm thu dự án hàng năm hoặc trường hợp cần thiết, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, phê duyệt điều chỉnh hoặc phân cấp cho cơ quan trực thuộc quyết định điều chỉnh dự án khuyến nông trung ương cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn và thông báo cho tổ chức chủ trì để thực hiện.

3. Thời gian điều chỉnh hoàn thành trước ngày 30 tháng 11.

Điều 19.2.NĐ.2.22. Nghiệm thu kết quả dự án khuyến nông trung ương

(Điều 22 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Nghiệm thu dự án hàng năm

a) Trước ngày 25 tháng 12, tổ chức chủ trì dự án gửi 01 bộ hồ sơ nghiệm thu dự án hàng năm (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích) về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Hồ sơ nghiệm thu dự án hàng năm gồm: văn bản đề nghị nghiệm thu của tổ chức chủ trì; báo cáo kết quả thực hiện dự án hàng năm (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này); hợp đồng và biên bản nghiệm thu giữa tổ chức chủ trì với các đơn vị phối hợp thực hiện dự án; biên bản kiểm tra (nếu có); các tài liệu, sản phẩm liên quan (nếu có);

c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân công các cơ quan trực thuộc tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện dự án hàng năm trước ngày 30 tháng 01.

2. Nghiệm thu kết thúc dự án

a) Trước ngày 31 tháng 3 của năm sau khi dự án kết thúc, tổ chức chủ trì dự án gửi 01 bộ hồ sơ nghiệm thu kết thúc dự án về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích);

b) Hồ sơ nghiệm thu kết thúc dự án gồm: văn bản đề nghị nghiệm thu kết thúc dự án của tổ chức chủ trì; báo cáo tổng kết dự án (theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này); biên bản nghiệm thu dự án hàng năm; biên bản kiểm tra; các tài liệu, sản phẩm liên quan (nếu có);

c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập hội đồng nghiệm thu kết thúc dự án;

d) Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày họp hội đồng nghiệm thu, tổ chức chủ trì có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu kết thúc dự án gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

đ) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt kết quả nghiệm thu kết thúc dự án trước ngày 30 tháng 6 hàng năm và công bố trên cổng thông tin điện tử của bộ.

Mau so 06 Bao cao ket qua khuyen nong Trung uong_dinh kem theo.doc

Mau so 07_bao cao tong ket du an khuyen nong Trung uong_dinh kem theo.doc

Điều 19.2.NĐ.2.23. Kế hoạch nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên

(Điều 23 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên được thực hiện hàng năm, gồm các nhóm nhiệm vụ sau:

a) Thông tin tuyên truyền: tổ chức sự kiện khuyến nông (diễn đàn, tọa đàm, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm); tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng; bản tin và trang tin điện tử khuyến nông; xây dựng cơ sở dữ liệu khuyến nông; tài liệu, ấn phẩm khuyến nông;

b) Đào tạo huấn luyện: tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ khuyến nông các cấp và các đơn vị tham gia hoạt động khuyến nông; tập huấn nâng cao kỹ năng sản xuất và tổ chức quản lý cho người sản xuất; xây dựng học liệu khuyến nông; khảo sát học tập trong và ngoài nước;

c) Hợp tác quốc tế về khuyến nông;

d) Mua sắm, sửa chữa trang thiết bị phục vụ hoạt động khuyến nông;

đ) Quản lý, kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến nông.

2. Xây dựng, thẩm định, phê duyệt kế hoạch nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên

a) Trước ngày 31 tháng 7 hàng năm, tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên năm tiếp theo (Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này) gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích);

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân công cơ quan trực thuộc tổng hợp, xây dựng kế hoạch nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên trước ngày 31 tháng 8;

c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập hội đồng thẩm định kế hoạch nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên;

d) Căn cứ kết quả thẩm định, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt kế hoạch nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên trước ngày 31 tháng 10.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ cho tổ chức khuyến nông trực thuộc thực hiện nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên theo phương thức giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo quy định hiện hành.

4. Kiểm tra nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch kiểm tra nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên và phân công cơ quan trực thuộc tổ chức thực hiện theo kế hoạch được phê duyệt.

5. Điều chỉnh nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên

a) Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, tổ chức, cá nhân đề xuất bằng văn bản gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích);

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, phê duyệt điều chỉnh hoặc phân cấp cho đơn vị trực thuộc phê duyệt điều chỉnh và thông báo cho tổ chức, cá nhân để thực hiện;

c) Trong quá trình thực hiện, căn cứ chủ trương, định hướng phát triển của ngành và nhu cầu thực tiễn sản xuất, thị trường, kết quả kiểm tra, trường hợp cần thiết, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn và thông báo cho tổ chức, cá nhân để thực hiện.

6. Nghiệm thu nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân công các cơ quan trực thuộc tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên với các tổ chức, cá nhân trước ngày 30 tháng 01;

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập hội đồng thẩm định kết quả nghiệm thu nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên trước ngày 30 tháng 4;

c) Căn cứ kết quả thẩm định, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt kết quả nghiệm thu nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên trước ngày 30 tháng 6.

Mau so 08_ de xuat nhiem vu khuyen nong thuong xuyen_dinh kem theo.doc

Điều 19.2.NĐ.2.24. Chương trình khuyến nông địa phương

(Điều 24 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Căn cứ xây dựng chương trình khuyến nông địa phương

a) Chủ trương, định hướng, chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn và các sản phẩm hàng hóa trọng điểm, chủ lực của địa phương;

b) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương; nhu cầu thực tiễn sản xuất, thị trường;

c) Chương trình khuyến nông trung ương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành trong từng giai đoạn.

2. Trình tự xây dựng, thẩm định, phê duyệt chương trình khuyến nông địa phương

a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phân công cơ quan chuyên môn trực thuộc tổ chức xây dựng chương trình khuyến nông địa phương và lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan;

b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức hội đồng thẩm định chương trình khuyến nông địa phương;

c) Căn cứ kết quả thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt chương trình khuyến nông địa phương và công bố trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.

3. Điều chỉnh chương trình khuyến nông địa phương

Trong quá trình thực hiện, căn cứ chủ trương, định hướng phát triển của địa phương và nhu cầu thực tiễn sản xuất, thị trường, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt điều chỉnh chương trình khuyến nông địa phương.

Điều 19.2.NĐ.2.25. Trình tự xây dựng, thẩm định, phê duyệt kế hoạch khuyến nông địa phương

(Điều 25 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Hàng năm, căn cứ chương trình khuyến nông địa phương đã phê duyệt và nhu cầu thực tiễn sản xuất, thị trường, tổ chức khuyến nông địa phương và các tổ chức, cá nhân khác tham gia hoạt động khuyến nông trên địa bàn đề xuất kế hoạch khuyến nông và dự toán kinh phí gửi cơ quan quản lý nhà nước về khuyến nông ở địa phương trước ngày 30 tháng 9.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về khuyến nông ở địa phương tổ chức thẩm định nội dung, dự toán kinh phí và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp trước ngày 15 tháng 11.

3. Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt hoặc phân cấp cho cơ quan trực thuộc phê duyệt kế hoạch khuyến nông trước ngày 30 tháng 11 và công bố theo quy định.

4. Ủy ban nhân dân các cấp quyết định hoặc phân cấp cho cơ quan trực thuộc giao nhiệm vụ cho tổ chức khuyến nông địa phương thực hiện kế hoạch khuyến nông theo phương thức giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo quy định hiện hành.

Điều 19.2.NĐ.2.26. Quản lý kế hoạch khuyến nông địa phương

(Điều 26 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phân công các cơ quan trực thuộc chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện kế hoạch khuyến nông, tổ chức kiểm tra, nghiệm thu, quyết toán theo quy định hiện hành.

Điều 19.2.NĐ.2.27. Chính sách bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo

(Điều 27 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Đối tượng nhận chuyển giao công nghệ

Được hỗ trợ tối đa 100% chi phí tài liệu, tiền ăn, đi lại, nơi ở trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, khảo sát học tập khuyến nông theo quy định hiện hành.

2. Đối tượng chuyển giao công nghệ

a) Được hỗ trợ tối đa 100% chi phí tài liệu, đi lại, tiền ăn, nơi ở trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, khảo sát học tập khuyến nông theo quy định hiện hành;

b) Người tham gia giảng dạy, trợ giảng, hướng dẫn tham quan, tổ chức lớp học được hưởng 100% các chế độ theo quy định hiện hành;

c) Ưu tiên đào tạo cán bộ khuyến nông là nữ, người dân tộc thiểu số.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 24.9.NĐ.12. Hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn)

Điều 19.2.NĐ.2.28. Chính sách thông tin tuyên truyền

(Điều 28 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí xây dựng nội dung tuyên truyền khuyến nông trên các phương tiện thông tin đại chúng, xuất bản tạp chí, tài liệu, ấn phẩm khuyến nông, tổ chức sự kiện khuyến nông (hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm, diễn đàn, tọa đàm), xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu thông tin khuyến nông và các hình thức thông tin tuyên truyền khuyến nông khác.

2. Đối tượng chuyển giao, đối tượng nhận chuyển giao công nghệ khi tham dự các sự kiện khuyến nông được hỗ trợ chi phí tài liệu, đi lại, tiền ăn, nơi ở theo quy định hiện hành.

Điều 19.2.NĐ.2.29. Chính sách xây dựng và nhân rộng mô hình

(Điều 29 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Chính sách hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn

a) Mô hình trình diễn ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, địa bàn bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch hại, biến đổi khí hậu theo công bố của cấp có thẩm quyền được hỗ trợ tối đa 100% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình;

b) Mô hình trình diễn ở địa bàn trung du, miền núi, bãi ngang được hỗ trợ tối đa 70% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình;

c) Mô hình trình diễn ở địa bàn đồng bằng được hỗ trợ tối đa 50% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình;

d) Mô hình ứng dụng công nghệ cao được hỗ trợ tối đa 40% tổng kinh phí thực hiện mô hình (đối với tất cả các địa bàn);

đ) Mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp được hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện mô hình nhưng không quá 100 triệu đồng/mô hình (đối với tất cả các địa bàn);

e) Hỗ trợ tối đa 100% chi phí chứng nhận cơ sở sản xuất thực phẩm an toàn, cơ sở an toàn dịch bệnh khi tham gia xây dựng mô hình theo quy định hiện hành (đối với tất cả các loại mô hình).

2. Chính sách nhân rộng mô hình

Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí tổ chức đào tạo, tập huấn, thông tin tuyên truyền, hội nghị, hội thảo, tham quan học tập để nhân rộng mô hình.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 24.9.NĐ.12. Hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn; Điều 24.9.NĐ.1.9. Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao)

Điều 19.2.NĐ.2.30. Chính sách khuyến khích hoạt động tư vấn, dịch vụ khuyến nông

(Điều 30 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động khuyến nông được tham gia tư vấn và dịch vụ khuyến nông quy định tại Điều 9 Nghị định này và theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Tổ chức, cá nhân hoạt động tư vấn và dịch vụ khuyến nông được ưu tiên thuê đất, vay vốn ưu đãi, miễn, giảm thuế, lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Chi phí dịch vụ, tư vấn khuyến nông do các bên thỏa thuận. Việc quản lý, sử dụng các khoản thu từ dịch vụ, tư vấn khuyến nông theo quy định của pháp luật hiện hành.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.2.9. Tư vấn và dịch vụ khuyến nông)

Điều 19.2.NĐ.2.31. Xã hội hóa khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp

(Điều 31 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Các tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp được hưởng các chính sách sau:

a) Được vinh danh, quảng bá, giới thiệu sản phẩm thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân khi thực hiện hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ có hiệu quả, có tác động tốt đến sản xuất kinh doanh nông nghiệp;

b) Được cơ quan quản lý nhà nước về khuyến nông hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi khi tham gia hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp;

c) Được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, lệ phí, vay vốn, thuê đất và các chính sách khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp:

a) Giống cây trồng, vật nuôi, vật tư, máy móc, thiết bị nông nghiệp chuyển giao phải được công nhận tiến bộ kỹ thuật hoặc được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng, lưu hành theo quy định của pháp luật;

b) Khi chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ phải có hướng dẫn cụ thể về tính năng, tác dụng của tiến bộ kỹ thuật, công nghệ;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc chuyển giao, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ gây ra (trừ trường hợp bất khả kháng);

d) Trước khi thực hiện tối thiểu 15 ngày, gửi văn bản báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về khuyến nông tại địa bàn. Nội dung báo cáo gồm: tên tiến bộ kỹ thuật, công nghệ chuyển giao, sản phẩm được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng, lưu hành kèm theo hướng dẫn sử dụng; nội dung hoạt động; thời gian, địa điểm thực hiện; đối tượng nhận chuyển giao; cam kết trách nhiệm theo quy định tại điểm c khoản này.

3. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về khuyến nông:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan quản lý nhà nước về khuyến nông có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này; trường hợp không hợp lệ hoặc không phù hợp với chủ trương, nhu cầu, điều kiện của địa phương thì phải có văn bản gửi tổ chức, cá nhân nêu rõ lý do;

b) Chủ động kiểm tra, giám sát hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp của các tổ chức, cá nhân thực hiện trên địa bàn.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 24.9.NĐ.1.9. Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao)

Điều 19.2.NĐ.2.32. Nguồn kinh phí khuyến nông

(Điều 32 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Kinh phí khuyến nông trung ương được hình thành từ các nguồn:

a) Ngân sách trung ương bố trí cho chương trình, dự án, kế hoạch khuyến nông thuộc nhiệm vụ chi của Trung ương và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt;

b) Thực hiện hợp đồng tư vấn và dịch vụ khuyến nông;

c) Tài trợ và đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

d) Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí khuyến nông địa phương bao gồm kinh phí khuyến nông cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã được hình thành từ các nguồn:

a) Ngân sách địa phương bố trí cho chương trình, kế hoạch khuyến nông thuộc nhiệm vụ chi của địa phương và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã phê duyệt;

b) Thực hiện hợp đồng tư vấn và dịch vụ khuyến nông;

c) Tài trợ và đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

d) Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

3. Kinh phí của tổ chức khuyến nông khác được hình thành từ các nguồn sau:

a) Nguồn vốn của tổ chức khuyến nông khác;

b) Hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước thông qua các chương trình, dự án, kế hoạch khuyến nông được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Thực hiện hợp đồng tư vấn và dịch vụ khuyến nông;

d) Tài trợ và đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

đ) Từ nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 19.2.NĐ.2.33. Sử dụng kinh phí khuyến nông

(Điều 33 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Kinh phí khuyến nông thuộc ngân sách nhà nước được sử dụng cho:

a) Các nội dung quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9 và 10 của Nghị định này;

b) Thuê chuyên gia trong và ngoài nước phục vụ hoạt động khuyến nông, đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến nông;

c) Mua bản quyền tác giả, công nghệ mới phù hợp để chuyển giao;

d) Mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động khuyến nông;

đ) Quản lý chương trình, dự án, kế hoạch khuyến nông được trích bằng 8% từ nguồn kinh phí khuyến nông (trong đó 3% dành cho cơ quan quản lý khuyến nông và 5% dành cho tổ chức thực hiện dự án, nhiệm vụ khuyến nông);

e) Các khoản chi khác phục vụ cho hoạt động khuyến nông.

2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến nông không thuộc ngân sách nhà nước do tổ chức, cá nhân quyết định phù hợp với quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật hiện hành.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.2.6. Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo; Điều 19.2.NĐ.2.7. Thông tin tuyên truyền; Điều 19.2.NĐ.2.8. Xây dựng và nhân rộng mô hình; Điều 19.2.NĐ.2.9. Tư vấn và dịch vụ khuyến nông; Điều 19.2.NĐ.2.10. Hợp tác quốc tế về khuyến nông)

Điều 19.2.NĐ.2.34. Lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí khuyến nông

(Điều 34 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Kinh phí khuyến nông trung ương được sử dụng cho những hoạt động khuyến nông do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý và tổ chức thực hiện. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập dự toán, phân bổ kinh phí và quyết toán kinh phí khuyến nông trung ương hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

2. Kinh phí khuyến nông địa phương được sử dụng cho những hoạt động khuyến nông do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã quản lý và tổ chức thực hiện theo phân cấp ngân sách, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập dự toán, phân bổ kinh phí và quyết toán kinh phí khuyến nông địa phương hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

3. Việc thực hiện chi, thanh toán kinh phí khuyến nông trung ương và địa phương căn cứ vào chương trình, dự án, kế hoạch khuyến nông được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 19.2.NĐ.2.35. Trách nhiệm của các bộ, ngành trung ương

(Điều 35 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến nông theo các nội dung sau:

a) Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, chiến lược phát triển khuyến nông, định mức kinh tế kỹ thuật về khuyến nông;

b) Xây dựng, ban hành danh mục tiến bộ kỹ thuật về giống, sản phẩm, quy trình sản xuất, giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý khuyến khích chuyển giao trong nông nghiệp;

c) Phê duyệt chương trình, dự án, kế hoạch khuyến nông trung ương và chỉ đạo tổ chức thực hiện;

d) Phân công cơ quan trực thuộc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khuyến nông, ký hợp đồng, quản lý, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, quyết toán chương trình, dự án, kế hoạch khuyến nông trung ương, chương trình, kế hoạch chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp;

đ) Quy định thành phần và phương thức hoạt động của hội đồng thẩm định, nghiệm thu chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên;

e) Hướng dẫn các địa phương về chuyên môn, nghiệp vụ khuyến nông;

g) Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ cho hoạt động khuyến nông;

h) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động khuyến nông;

i) Phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí khuyến nông trung ương và kinh phí khuyến nông địa phương;

k) Quản lý kinh phí khuyến nông trung ương theo quy định;

l) Tổng kết, đánh giá, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp trên phạm vi toàn quốc.

2. Bộ Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí kinh phí chi thường xuyên cho các hoạt động khuyến nông của Trung ương theo quy định tại Luật ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và quy định tại Nghị định này, trình cấp có thẩm quyền quyết định;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí khuyến nông trung ương và kinh phí khuyến nông địa phương.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến nông theo quy định của Chính phủ.

Điều 19.2.NĐ.2.36. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

(Điều 36 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến nông trên phạm vi địa phương theo các nội dung sau:

1. Xây dựng và ban hành chính sách, định mức kinh tế kỹ thuật về khuyến nông phù hợp với chủ trương, định hướng phát triển của ngành và điều kiện địa phương.

2. Phê duyệt chương trình khuyến nông địa phương, phê duyệt hoặc phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phê duyệt kế hoạch khuyến nông địa phương và chỉ đạo tổ chức thực hiện.

3. Phân công cơ quan trực thuộc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khuyến nông và quản lý, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, quyết toán chương trình, kế hoạch khuyến nông địa phương, chương trình, kế hoạch chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp thực hiện tại địa phương.

4. Quản lý hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp thực hiện trên địa bàn.

5. Bảo đảm kinh phí thực hiện các chính sách khuyến nông và hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông tại địa phương theo các quy định tại Nghị định này.

6. Huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút nguồn lực cho hoạt động khuyến nông của địa phương.

7. Quản lý kinh phí khuyến nông địa phương.

8. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động khuyến nông trên địa bàn.

9. Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hàng năm tổ chức tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp tại địa phương.

Điều 19.2.TT.7.3. Cơ quan thực hiện

(Điều 3 Thông tư số 04/2018/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao Tổng cục, Cục thuộc Bộ tiếp nhận hồ sơ, xem xét công nhận hoặc hủy bỏ tiến bộ kỹ thuật theo lĩnh vực được phân công quản lý:

1. Tổng cục Thủy sản đối với lĩnh vực thủy sản.

2. Tổng cục Thủy lợi đối với lĩnh vực thủy lợi.

3. Tổng cục Lâm nghiệp đối với lĩnh vực lâm nghiệp.

4. Tổng cục Phòng, chống thiên tai đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai.

5. Cục Trồng trọt đối với lĩnh vực trồng trọt.

6. Cục Bảo vệ thực vật đối với lĩnh vực bảo vệ thực vật, phân bón và an toàn thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật.

7. Cục Chăn nuôi đối với lĩnh vực chăn nuôi.

8. Cục Thú y đối với lĩnh vực thú y và an toàn thực phẩm có nguồn gốc từ động vật.

9. Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản đối với lĩnh vực chế biến, bảo quản nông sản và phát triển thị trường nông sản.

10. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn đối với lĩnh vực sản xuất muối, cơ điện, ngành nghề nông thôn, giải pháp tổ chức sản xuất và xây dựng nông thôn mới.

11. Cục Quản lý xây dựng công trình đối với lĩnh vực xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.TT.7.5. Hồ sơ đăng ký, tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, công nhận tiến bộ kỹ thuật)

Điều 19.2.TT.7.4. Tiêu chí công nhận tiến bộ kỹ thuật

(Điều 4 Thông tư số 04/2018/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Tiêu chí đối với tiến bộ kỹ thuật công nhận lần đầu:

a) Có tính mới, tính sáng tạo, tính ổn định và khả năng cạnh tranh cao;

b) Đảm bảo chất lượng, giảm thiểu tác động đến môi trường, có triển vọng mở rộng sản xuất.

2. Tiêu chí đối với tiến bộ kỹ thuật tương tự tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này và có hiệu quả kinh tế cao hơn ít nhất 10% so với tiến bộ kỹ thuật tương tự đã được công nhận.

Điều 19.2.TT.7.5. Hồ sơ đăng ký, tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, công nhận tiến bộ kỹ thuật

(Điều 5 Thông tư số 04/2018/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Hồ sơ đăng ký

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật (sau đây viết tắt là tổ chức, cá nhân đăng ký) gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định tại Điều 3 Thông tư này (sau đây viết tắt là cơ quan có thẩm quyền). Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo kết quả nghiên cứu tiến bộ kỹ thuật theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản nhận xét ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất của tối thiểu 03 tổ chức hoặc cá nhân theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Bản nhận xét của cá nhân phải được cơ quan hoặc địa phương nơi cá nhân sinh sống hoặc công tác xác nhận.

2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc từ chối nếu hồ sơ không hợp lệ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.

3. Thẩm định hồ sơ

a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng tư vấn thẩm định tiến bộ kỹ thuật (sau đây viết tắt là hội đồng). Thành phần, phương thức, trình tự thẩm định của hội đồng thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ký Quyết định thành lập hội đồng, cơ quan có thẩm quyền tổ chức họp thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật.

4. Công nhận tiến bộ kỹ thuật

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày họp hội đồng, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản về các nội dung cần hoàn thiện (nếu có) đến tổ chức, cá nhân đăng ký;

b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức, cá nhân đăng ký hoàn thiện hồ sơ gửi về cơ quan có thẩm quyền;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện, cơ quan có thẩm quyền xem xét, ban hành Quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không công nhận tiến bộ kỹ thuật phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đăng ký;

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, cơ quan có thẩm quyền đăng tải Quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật trên cổng thông tin điện tử của đơn vị.

Mau so 01_Van ban de nghi cong nhan tien bo ky thuat_dinh kem theo.doc

Mau so 02_Bao cao ket qua nghien cuu tien bo ky thuat.doc

Mau so 03_Nhan xet ung dung tien bo ky thuat trong san xuat_dinh kem theo.doc

Mau so 08_Quyet dinh cong nhan tien bo ky thuat_dinh kem theo.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.TT.7.3. Cơ quan thực hiện; Điều 19.2.TT.7.6. Thành phần, phương thức, trình tự phiên họp của hội đồng)

Điều 19.2.TT.7.6. Thành phần, phương thức, trình tự phiên họp của hội đồng

(Điều 6 Thông tư số 04/2018/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Thành phần hội đồng

a) Hội đồng có 07 thành viên gồm: chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, ủy viên thư ký và các ủy viên; trong đó có 01 thành viên đại diện tổ chức, địa phương nơi ứng dụng tiến bộ kỹ thuật;

b) Những người không được tham gia hội đồng: tác giả, đồng tác giả đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật; cá nhân thuộc tổ chức đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật.

2. Phương thức hoạt động

a) Trước phiên họp ít nhất 07 ngày làm việc, thành viên hội đồng được cung cấp toàn bộ hồ sơ;

b) Phiên họp của hội đồng phải có mặt tối thiểu 05 thành viên của hội đồng, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch, ủy viên thư ký và tối thiểu 01 ủy viên phản biện. Trường hợp 01 ủy viên phản biện vắng mặt, phải gửi ý kiến đánh giá bằng văn bản;

c) Thành viên hội đồng đánh giá tiến bộ kỹ thuật đề nghị công nhận theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Hội đồng đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật khi có tối thiểu 05 thành viên theo danh sách tại Quyết định thành lập hội đồng đánh giá ở mức “Đạt”;

đ) Trong trường hợp cần thiết, hội đồng đề nghị cơ quan có thẩm quyền thành lập đoàn để thẩm định, đánh giá hiện trường ứng dụng tiến bộ kỹ thuật. Biên bản thẩm định, đánh giá hiện trường được lập theo Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này;

e) Thành viên hội đồng phải trung thực, khách quan, chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của hội đồng.

3. Trình tự phiên họp của hội đồng

a) Ủy viên thư ký đọc quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự;

b) Chủ tịch hội đồng (hoặc phó chủ tịch hội đồng) điều khiển phiên họp;

c) Ủy viên phản biện đọc nhận xét; các thành viên hội đồng nêu ý kiến nhận xét tiến bộ kỹ thuật; ủy viên thư ký đọc ý kiến đánh giá của thành viên vắng mặt (nếu có) để hội đồng tham khảo;

d) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 3 người là ủy viên hội đồng, trong đó có trưởng ban kiểm phiếu và 2 thành viên;

đ) Thành viên hội đồng đánh giá, bỏ phiếu công nhận tiến bộ kỹ thuật;

e) Ban kiểm phiếu tổng hợp phiếu đánh giá công nhận tiến bộ kỹ thuật theo Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này;

g) Hội đồng công bố kết quả kiểm phiếu và thông qua biên bản làm việc của hội đồng theo Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

Mau so 04_Phieu danh gia tien bo ky thuat_dinh kem theo.doc

Mau so 05_Bien ban tham dinh va danh gia hien truong ung dung tien bo ky thuat_dinh kem theo.doc

Mau so 06_Tong hop phieu danh gia cong nhan tien bo ky thuat_dinh kem theo.doc

Mau so 07_Bien ban hop Hoi dong cong nhan tien bo ky thuat_dinh kem theo.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.TT.7.5. Hồ sơ đăng ký, tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, công nhận tiến bộ kỹ thuật)

Điều 19.2.TT.7.7. Hủy bỏ quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật

(Điều 7 Thông tư số 04/2018/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Tiến bộ kỹ thuật bị hủy bỏ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không được ứng dụng vào sản xuất trong 03 năm liên tiếp tính đến thời điểm rà soát;

b) Có sự gian lận hồ sơ đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền kết luận.

2. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức rà soát, ban hành Quyết định hủy bỏ tiến bộ kỹ thuật theo Mẫu số 9 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, cơ quan có thẩm quyền đăng tải Quyết định hủy bỏ tiến bộ kỹ thuật trên cổng thông tin điện tử của đơn vị.

Mau so 09_Quyet dinh huy bo tien bo ky thuat_dinh kem theo.doc

Điều 19.2.TT.7.8. Ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật

(Điều 8 Thông tư số 04/2018/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Hàng năm, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp, trình Bộ trưởng ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ban hành, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đăng tải Danh mục tiến bộ kỹ thuật trên cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Mau so 10_Quyet dinh ban hanh Danh muc tien bo ky thuat_dinh kem theo.doc

Điều 19.2.TT.7.9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

(Điều 9 Thông tư số 04/2018/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm:

a) Tổng hợp, báo cáo hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ trưởng về hoạt động công nhận tiến bộ kỹ thuật;

b) Tổng hợp trình Bộ trưởng ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật.

2. Các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận, tổ chức thẩm định hồ sơ đăng ký tiến bộ kỹ thuật; công nhận, hủy bỏ tiến bộ kỹ thuật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện tiến bộ kỹ thuật theo lĩnh vực được phân công quản lý;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm trong hoạt động công nhận tiến bộ kỹ thuật theo lĩnh vực được phân công quản lý;

c) Tổng hợp, báo cáo hàng năm hoặc đột xuất về hoạt động công nhận tiến bộ kỹ thuật theo lĩnh vực được phân công quản lý;

d) Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm gửi danh sách tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để tổng hợp, trình Bộ trưởng ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật;

đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công nhận hoặc hủy bỏ tiến bộ kỹ thuật theo lĩnh vực được phân công quản lý.

Điều 19.2.TT.7.10. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

(Điều 10 Thông tư số 04/2018/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Chỉ đạo triển khai và giám sát việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận tại địa phương.

2. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật đã được ứng dụng tại địa phương.

Điều 19.2.TT.7.11. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có tiến bộ kỹ thuật được công nhận

(Điều 11 Thông tư số 04/2018/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Quyền của tổ chức, cá nhân có tiến bộ kỹ thuật được công nhận

a) Được quảng cáo, công bố, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất theo quy định của pháp luật;

b) Khiếu nại, tố cáo về các hành vi vi phạm về quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có tiến bộ kỹ thuật được công nhận

a) Chịu trách nhiệm về xuất xứ và các tài liệu liên quan của tiến bộ kỹ thuật;

b) Hướng dẫn việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.

Chương V

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Điều 19.2.LQ.53. Trách nhiệm của Chính phủ

(Điều 53 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động chuyển giao công nghệ.

2. Chỉ đạo, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

3. Phân công, phân cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động chuyển giao công nghệ.

4. Ban hành Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao và Danh mục công nghệ cấm chuyển giao.

Điều 19.2.LQ.54. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

(Điều 54 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ.

2. Chủ trì xây dựng chương trình, đề án, chính sách về nhập khẩu công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, thúc đẩy hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

3. Xây dựng Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, Danh mục công nghệ cấm chuyển giao trình Chính phủ ban hành.

4. Cấp, thu hồi Giấy phép chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao.

5. Thẩm định, có ý kiến, kiểm tra, giám sát về công nghệ của dự án đầu tư theo thẩm quyền.

6. Hướng dẫn việc đánh giá trình độ công nghệ, năng lực công nghệ trong các ngành, lĩnh vực theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế của từng thời kỳ.

7. Tổ chức đánh giá, lựa chọn, công bố công nghệ tạo ra từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

8. Tổ chức đào tạo, tập huấn, nâng cao trình độ, nghiệp vụ trong hoạt động chuyển giao, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ứng dụng và đổi mới công nghệ.

9. Tổ chức thực hiện công tác thống kê về chuyển giao công nghệ, ứng dụng và đổi mới công nghệ theo quy định của pháp luật, xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ.

10. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về chuyển giao công nghệ.

11. Hợp tác quốc tế về hoạt động chuyển giao công nghệ theo thẩm quyền.

12. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chuyển giao công nghệ.

13. Lập báo cáo Chính phủ về hoạt động chuyển giao công nghệ và định kỳ 05 năm lập báo cáo về đổi mới công nghệ trên cả nước.

14. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 19.2.NĐ.1.26. Công bố công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

(Điều 26 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền (01 bản giấy và 01 bản điện tử). Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới;

b) Tài liệu chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với công nghệ mới, sản phẩm mới hoặc văn bản cam kết trong trường hợp không có tài liệu chứng minh;

c) Tài liệu mô tả đặc tính, hiệu quả về kỹ thuật, chất lượng, so sánh với tính năng tương ứng của công nghệ, sản phẩm nhập khẩu tương đương hoặc đang được sử dụng tại nước khác;

d) Báo cáo kết quả ứng dụng công nghệ mới, sản phẩm mới;

đ) Các tài liệu sau (nếu có): Văn bản nhận xét của tổ chức, cá nhân về hiệu quả ứng dụng công nghệ mới, sản phẩm mới; giải thưởng; tài liệu về sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và tài liệu liên quan khác.

2. Nội dung đánh giá, thẩm định:

a) Việc tuân thủ các quy định pháp luật về quyền sở hữu; quyền sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; kết quả kiểm nghiệm, điều kiện lưu hành;

b) So sánh về giá của công nghệ mới, sản phẩm mới so với công nghệ, sản phẩm nhập khẩu;

c) Đặc tính, hiệu quả về kỹ thuật, chất lượng, so sánh với tính năng tương ứng của công nghệ, sản phẩm nhập khẩu tương đương hoặc đang được sử dụng tại nước khác;

d) Phạm vi, quy mô ứng dụng, chuyển giao; giá trị kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh trong điều kiện cụ thể của đất nước, địa phương.

3. Trình tự, thủ tục xem xét, đánh giá hồ sơ được thực hiện theo quy định tương ứng tại khoản 6 Điều 20 Nghị định này.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định công bố công nghệ mới, sản phẩm mới được tạo ra tại Việt Nam có giá, chất lượng tương đương với công nghệ, sản phẩm nhập khẩu và đăng trên Cổng thông tin điện tử.

5. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức sử dụng công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam đã được công bố theo quy định tại khoản 4 Điều này trong dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước, ưu tiên trong đấu thầu mua sắm, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.

6. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu để thực hiện thủ tục quy định tại Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.55. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ; Điều 19.2.NĐ.1.12. Khuyến khích hình thức hợp tác giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức, cá nhân để triển khai các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học và công nghệ, hoạt động nghiên cứu chung; Điều 19.2.NĐ.1.20. Thủ tục, thẩm quyền hỗ trợ kinh phí, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ)

Điều 19.2.TT.9.3. Nguyên tắc đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất

(Điều 3 Thông tư số 17/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2020)

1. Trình độ và năng lực công nghệ sản xuất được đánh giá thông qua việc phân tích, đánh giá tổng hợp năm nhóm yếu tố thành phần bao gồm: nhóm hiện trạng công nghệ, thiết bị sản xuất (nhóm T); nhóm hiệu quả khai thác công nghệ (nhóm E); nhóm năng lực tổ chức, quản lý (nhóm O); nhóm năng lực nghiên cứu phát triển (nhóm R) và nhóm năng lực đổi mới sáng tạo (nhóm I), kết hợp với kết quả đánh giá hệ số đồng bộ về trình độ và năng lực công nghệ sản xuất.

2. Đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất sử dụng phương pháp định lượng theo thang điểm chung 100 điểm cho tổng số 26 tiêu chí để đưa về cùng một mặt bằng đánh giá, trong đó nhóm T tối đa 30 điểm cho 7 tiêu chí, nhóm E tối đa 20 điểm cho 5 tiêu chí, nhóm O tối đa 19 điểm cho 5 tiêu chí, nhóm R tối đa 17 điểm cho 5 tiêu chí, nhóm I tối đa 14 điểm cho 4 tiêu chí. Căn cứ vào tổng số điểm đạt được của các tiêu chí và hệ số đồng bộ về trình độ và năng lực công nghệ sản xuất để phân loại trình độ và năng lực công nghệ sản xuất. Thông tin, số liệu dùng để xác định điểm của các tiêu chí được điều tra, thu thập tại các doanh nghiệp. Bộ mẫu phiếu điều tra quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.

3. Hệ số đồng bộ về trình độ và năng lực công nghệ sản xuất được tính toán dựa trên số điểm đạt được của các nhóm T, E, O, R, I.

4. Điểm của các tiêu chí 4, 5, 6 tại Điều 4 và tiêu chí 8 tại Điều 5 của Thông tư này được xác định dựa trên chuẩn so sánh của mỗi ngành theo quy định tại Phụ lục II của Thông tư này. Trên cơ sở đề xuất của các Bộ, ngành có liên quan, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, điều chỉnh chuẩn so sánh cho phù hợp với thực tế phát triển kinh tế - xã hội theo từng thời kỳ.

Phu luc I_Phieu dieu tra trinh do va nang luc cong nghe san xuat_dinh kem theo.docx

Phu luc II_ Chuan so sanh theo nganh danh gia trinh do va nang luc cong nghe san xuat_dinh kem theo.docx

Điều 19.2.TT.9.4. Nhóm hiện trạng thiết bị, công nghệ (Nhóm T, tối đa 30 điểm)

(Điều 4 Thông tư số 17/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2020)

1. Tiêu chí 1: Mức độ khấu hao thiết bị, công nghệ (tối đa 5 điểm)

Mức độ khấu hao thiết bị, công nghệ (sau đây viết tắt là TBCN) là sự giảm dần giá trị sử dụng của TBCN theo thời gian phản ánh thông qua “Hệ số tính toán khấu hao TBCN” (Kkh) được tính bằng công thức sau:

Kkh

=

Gbđ - Gsx

. 100 (%)

------------------

Gbđ

Trong đó:

-Gbđ là tổng giá trị các TBCN ban đầu (nguyên giá);

-Gsx là tổng giá trị TBCN hiện tại (đã được khấu hao).

Giá trị TBCN được lấy từ báo cáo tài chính năm liền kề trước năm thực hiện đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp.

Điểm của tiêu chí này được xác định như sau:

Kkh < 20% 5 điểm

20% ≤ Kkh < 40% 4 điểm

40% ≤ Kkh< 60% 3 điểm

60% ≤ Kkh< 80% 2 điểm

Kkh ≥ 80% 1 điểm

2. Tiêu chí 2: Cường độ vốn thiết bị, công nghệ (tối đa 3 điểm)

Cường độ vốn TBCN đặc trưng cho vốn đầu tư vào TBCN của doanh nghiệp phản ánh thông qua “Hệ số cường độ vốn TBCN” (Kcđ) được tính bằng công thức sau:

Kcđ

=

Gsx

. 100 (%)

-------------

Gđt

Trong đó:

-Gsx là tổng giá trị TBCN hiện tại;

-Gđt là tổng giá trị đã đầu tư bao gồm cả thiết bị công nghệ trong ba năm gần nhất.

Điểm của tiêu chí này được xác định như sau:

Kcđ ≥ 75% 3 điểm

50% ≤ Kcđ < 75% 2 điểm

25% ≤ Kcđ < 50% 1 điểm

3. Tiêu chí 3: Mức độ đổi mới thiết bị, công nghệ (tối đa 3 điểm)

Mức độ đổi mới TBCN là sự đầu tư bổ sung TBCN nhằm thay thế và nâng cấp hệ thống TBCN của doanh nghiệp phản ánh thông qua “Hệ số đổi mới TBCN” (Kđm) được tính bằng công thức sau:

Kđm

=

Gtbm

. 100 (%)

-------------

Gsx

Trong đó:

-Gtbm là giá trị TBCN mới quy đổi (được lắp đặt và vận hành sản xuất trong thời gian 03 năm tính đến thời điểm đánh giá) và được xác định như sau:

-Gtbm = (2Gtbm1+ Gtbm2)/2;

-Gtbm1 là giá trị thiết bị mới lắp đặt để mở rộng sản xuất;

-Gtbm2 là giá trị thiết bị thay thế thiết bị cũ hỏng (khi sửa chữa). Nếu các TBCN mới lắp đặt hoặc thay thế là các TBCN đã qua sử dụng thì không được tính vào chỉ tiêu này;

-Gsx là tổng giá trị TBCN hiện tại.

Điểm của tiêu chí này được xác định như sau:

Kđm ≥ 75% 3 điểm

50% ≤ Kđm< 75% 2 điểm

25% ≤ Kđm< 50% 1 điểm

4. Tiêu chí 4: Mức độ tự động hóa và tích hợp sản xuất (tối đa 7 điểm)

Tiêu chí này đặc trưng cho mức độ hiện đại và hiện trạng tích hợp quá trình sản xuất của doanh nghiệp.

Điểm của tiêu chí này được xác định bằng tổng số điểm mức độ tự động hóa của dây chuyền thiết bị công nghệ cộng với tổng số điểm mức độ tích hợp quá trình sản xuất:

a) Mức độ tự động hóa của dây chuyền thiết bị công nghệ tối đa 3 điểm và phản ánh thông qua “Hệ số tự động hóa” (Ktđh) được tính bằng công thức sau:

Ktđh

=

Gsx

--------------

Mtt

Trong đó:

- Gsx là tổng giá trị TBCN hiện tại;

- Mtt là tổng số lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất.

Điểm của mức độ tự động hóa được xác định theo tương quan với hệ số tự động hóa trung bình của từng ngành (Kchuẩn 1) như sau:

- Ktđh ³ 1,5Kchuẩn1 3 điểm

- 1,5Kchuẩn 1 > Ktđh ³ Kchuẩn1 2 điểm

- Kchuẩn 1 > Ktđh ³ 0,5Kchuẩn1 1 điểm

b) Mức độ áp dụng giải pháp quản lý sản xuất tự động tối đa 4 điểm và được xác định như sau:

- Có hệ thống thu thập dữ liệu sản xuất (PDA hoặc SCADA) 1 điểm

- Có hệ thống thu thập dữ liệu máy móc (MDC) 1 điểm

- Có triển khai hệ thống sản xuất linh hoạt (FMS) hoặc hệ thống điều khiển phân tán (DCS) 1 điểm

- Có triển khai hệ thống sản xuất tích hợp (CIM) 1 điểm

5. Tiêu chí 5: Tỷ lệ chi phí năng lượng sản xuất (tối đa 4 điểm).

Tỷ lệ chi phí năng lượng sản xuất đặc trưng cho hiệu quả sản xuất về mặt sử dụng năng lượng phản ánh thông qua “Hệ số chi phí năng lượng” (Knl) được tính bằng công thức sau:

Knl

=

Gnl

. 100 (%)

------------

Gsp

Trong đó:

- Gnl là tổng giá trị năng lượng (điện, than, củi, xăng, dầu, khí...) đã chi phí;

- Gsp là tổng giá trị sản phẩm sản xuất trong năm.

Gnl và Gsp được lấy từ báo cáo tài chính năm liền kề trước năm thực hiện đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp.

Điểm của tiêu chí này được xác định theo tương quan với hệ số chi phí năng lượng trung bình của từng ngành (Kchuẩn 2) như sau:

- Knl £ 0,25Kchuẩn 2 4 điểm

- 0,25Kchuẩn 2 < Knl £ 0,5Kchuẩn 2 3 điểm

- 0,5Kchuẩn 2 < Knl £ Kchuẩn 2 2 điểm

- Knl > Kchuẩn 2 1 điểm

6. Tiêu chí 6: Tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu sản xuất (tối đa 4 điểm).

Tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu sản xuất đặc trưng cho hiệu quả sản xuất về mặt sử dụng nguyên vật liệu phản ánh thông qua “Hệ số chi phí nguyên vật liệu” (Knvl) được tính bằng công thức sau:

Knvl

=

Gnvl

. 100 (%)

-------------

Gsp

Trong đó:

- Gnvl là tổng giá trị nguyên vật liệu (tất cả các loại nguyên vật liệu) đã chi phí trong năm;

- Gsp là tổng giá trị sản phẩm sản xuất trong năm.

Gnvl và Gsp được lấy từ báo cáo tài chính năm liền kề trước năm thực hiện đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp.

Điểm của tiêu chí này được xác định theo tương quan với hệ số chi phí nguyên, vật liệu trung bình của từng ngành (Kchuẩn 3) như sau:

- Knvl £ 0,25 Kchuẩn 3 4 điểm

- 0,25Kchuẩn 3 < Knvl £ 0,5Kchuẩn 3 3 điểm

- 0,5Kchuẩn 3 < Knvl £ Kchuẩn 3 2 điểm

- Kchuẩn 3 < Knvl £ 2Kchuẩn 3 1 điểm

7. Tiêu chí 7: Tiêu chuẩn sản phẩm của dây chuyền công nghệ sản xuất (tối đa 4 điểm).

Tiêu chuẩn sản phẩm của dây chuyền sản xuất được xác định thông qua mức độ tiên tiến của tiêu chuẩn chất lượng mà sản phẩm của dây chuyền công nghệ sản xuất có thể đáp ứng.

Điểm của tiêu chí này được xác định như sau:

- Sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn cơ sở nhưng các chỉ tiêu của tiêu chuẩn cơ sở tiên tiến hơn các chỉ tiêu của tiêu chuẩn quốc tế 4 điểm

- Sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế 3 điểm

- Sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia 2 điểm

- Sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn cơ sở 1 điểm

Điều 19.2.TT.9.5. Nhóm hiệu quả khai thác công nghệ (Nhóm E, tối đa 20 điểm)

(Điều 5 Thông tư số 17/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2020)

1. Tiêu chí 8: Năng suất lao động (tối đa 5 điểm).

Năng suất lao động thể hiện hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, là giá trị gia tăng bình quân của một lao động tạo ra trong một năm phản ánh thông qua “Hệ số năng suất” (Kns) được xác định bằng công thức sau:

Kns

=

Av

--------------

M

Trong đó:

-Av là giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất được tính bằng tổng giá trị sản xuất sản phẩm trừ đi chi phí nguyên vật liệu trong một năm;

-M là tổng số lao động.

Điểm của tiêu chí này được xác định theo tương quan với hệ số năng suất lao động trung bình của ngành (Kchuẩn 4) như sau:

- Kns ³ 3,0Kchuẩn 4 5 điểm

- 3,0Kchuẩn 4 > Kns ³ 2,0Kchuẩn 4 4 điểm

- 2,0Kchuẩn 4 > Kns ³ 1,0Kchuẩn 4 3 điểm

- Kchuẩn 4 > Kns ³ 0,5Kchuẩn 4 2 điểm

- 0,5Kchuẩn 4 > Kns ³ 0,25Kchuẩn 4 1 điểm

2. Tiêu chí 9: Mức độ áp dụng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất (tối đa 3 điểm).

Tiêu chí này để đánh giá tính toàn diện, hệ thống, phổ biến và hiệu quả của việc áp dụng các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất của doanh nghiệp.

Điểm của tiêu chí này được xác định là tổng số điểm của các hoạt động sau:

- Có chương trình, giải pháp đồng bộ, hệ thống thúc đẩy việc áp dụng các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất 1 điểm

- Số lượng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất được áp dụng hoặc hiệu quả kinh tế mang lại tăng dần trong 3 năm gần nhất 1 điểm

- Đã có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất được áp dụng trong thực tiễn 1 điểm

3. Tiêu chí 10. Năng lực bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, dây chuyền, thiết bị của doanh nghiệp (tối đa 4 điểm).

Tiêu chí này để đánh giá khả năng tự thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, dây chuyền, thiết bị của doanh nghiệp, được xác định qua các cấp độ tăng dần bao gồm: Khả năng tự thực hiện hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa khi có sự cố với nguồn phụ tùng thay thế chủ động (bảo dưỡng, sửa chữa sự cố); Khả năng tự thực hiện hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa theo các kế hoạch đã được lập và theo quy định của nhà sản xuất (bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ); Khả năng tự thực hiện hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa nhằm loại bỏ các khiếm khuyết trong hệ thống để nâng cao hiệu suất (bảo dưỡng, sửa chữa chuyên sâu); Khả năng tự thực hiện việc chẩn đoán, bảo dưỡng, sửa chữa nâng cao hiệu quả hệ thống trên cơ sở phân tích các dữ liệu và độ tin cậy của máy móc, trang thiết bị (bảo dưỡng, sửa chữa chẩn đoán tổng thể).

Điểm của tiêu chí này được xác định như sau:

- Bảo dưỡng, sửa chữa chẩn đoán tổng thể 4 điểm

- Bảo dưỡng, sửa chữa chuyên sâu 3 điểm

- Bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ 2 điểm

- Bảo dưỡng, sửa chữa sự cố 1 điểm

4. Tiêu chí 11: Khả năng tiếp nhận chuyển giao công nghệ (tối đa 4 điểm).

Tiêu chí này để đánh giá khả năng tiếp nhận chuyển giao công nghệ của doanh nghiệp được xác định qua các cấp độ năng lực tăng dần bao gồm các mức độ như sau: nhận chuyển giao dây chuyền, thiết bị công nghệ đồng bộ theo phương thức chìa khóa trao tay; mua bản quyền hoặc nhận cấp phép công nghệ của đối tác để sản xuất; mua công nghệ cụ thể để điều chỉnh, cải tiến và tích hợp vào dây chuyền thiết kế của doanh nghiệp để phục vụ sản xuất; mua phát minh, sáng chế để tự hoàn thiện, phát triển công nghệ và ứng dụng vào sản xuất.

Điểm của tiêu chí này được xác định như sau:

- Mua phát minh, sáng chế để tự hoàn thiện, phát triển công nghệ và ứng dụng vào sản xuất 4 điểm

- Mua công nghệ cụ thể để điều chỉnh, cải tiến và tích hợp vào dây chuyền thiết kế của doanh nghiệp để phục vụ sản xuất 3 điểm

- Mua bản quyền hoặc cấp phép công nghệ của đối tác để sản xuất 2 điểm

- Nhận chuyển giao dây chuyền, thiết bị công nghệ đồng bộ theo phương thức chìa khóa trao tay 1 điểm

5. Tiêu chí 12: Chất lượng nguồn nhân lực (tối đa 4 điểm).

Nguồn nhân lực bao gồm lực lượng lao động trực tiếp sản xuất và lực lượng cán bộ nghiệp vụ, quản lý, lãnh đạo. Chất lượng nguồn nhân lực phản ánh thông qua “Hệ số chất lượng nguồn nhân lực” (H) được xác định bằng công thức sau:

H

=

H1.H2

=

Mcn + 2Mbc

.

3Mql + Mnv

.

100 (%)

------------------ -------------------

Mtt

Mgt

Trong đó:

-H1 là tỷ lệ số công nhân đã qua huấn luyện nghề, số công nhân bậc cao hoặc nghệ nhân trên số trực tiếp tham gia sản xuất;

-H2 là tỷ lệ số cán bộ quản lý (có trình độ đại học trở lên đồng thời có kinh nghiệm từ 03 năm trở lên), số cán bộ nghiệp vụ (có trình độ đại học trở lên phù hợp với chức danh lãnh đạo và nghiệp vụ trong doanh nghiệp) trên số lao động gián tiếp;

-M là tổng số lao động;

-Mcn là số công nhân đã qua huấn luyện nghề;

-Mbc là số công nhân bậc cao hoặc nghệ nhân;

-Mtt là số lao động trực tiếp sản xuất;

-Mql là số cán bộ lãnh đạo, quản lý có trình độ đại học trở lên đồng thời có kinh nghiệm từ 03 năm trở lên, phù hợp với chức danh quản lý trong doanh nghiệp;

-Mnv là số cán bộ nghiệp vụ có trình độ cao đẳng trở lên, phù hợp với chức danh nghiệp vụ trong doanh nghiệp;

-Mgt là tổng số cán bộ khối gián tiếp (không trực tiếp tham gia sản xuất) trong doanh nghiệp, Mgt = M Mtt.

Điểm của tiêu chí này được xác định như sau:

H ≥ 25% 4 điểm

25% > H ≥ 15% 3 điểm

15% > H ≥ 5% 2 điểm

5% > H ≥ 2,5% 1 điểm

Điều 19.2.TT.9.6. Nhóm năng lực tổ chức - quản lý (Nhóm O, tối đa 19 điểm)

(Điều 6 Thông tư số 17/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2020)

1. Tiêu chí 13: Tỷ lệ chi phí cho đào tạo, huấn luyện (tối đa 3 điểm).

Tiêu chí này thể hiện mức độ đầu tư cho đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ nhân lực và nghiên cứu phát triển công nghệ, sản phẩm của doanh nghiệp phản ánh thông qua “Hệ số chi phí đào tạo, huấn luyện” (Kđthl) được xác định bằng công thức sau:

Kđthl

=

Gđthl

. 100 (%)

-------------

Gdt

Trong đó:

- Gđthl là tổng chi phí cho đào tạo, huấn luyện (trong 3 năm gần nhất);

- Gdt là tổng doanh thu trong (trong 3 năm gần nhất).

Điểm của tiêu chí này được xác định như sau:

Kđthl ≥ 2% 3 điểm

2% > Kđthl ≥ 1% 2 điểm

1% > Kđthl ≥ 0,5% 1 điểm

2. Tiêu chí 14: Thông tin phục vụ sản xuất, quản lý (tối đa 5 điểm).

Tiêu chí được xác định thông việc áp dụng 06 nội dung thông tin phục vụ quản lý bao gồm: hệ thống thực hành sản xuất (MES), Lập kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp (ERP), Quản lý vòng đời sản phẩm (PLM), Quản lý dữ liệu sản phẩm (PDM), Hệ thống lập kế hoạch sản xuất (PPS), Quản lý chuỗi cung ứng (SCM).

Điểm của tiêu chí này được xác định như sau:

- Áp dụng 5 trong 6 nội dung thông tin 5 điểm

- Áp dụng 4 trong 6 nội dung thông tin 4 điểm

- Áp dụng 3 trong 6 nội dung thông tin 3 điểm

- Áp dụng 2 trong 6 nội dung thông tin 2 điểm

- Áp dụng 1 trong 6 nội dung thông tin 1 điểm

3. Tiêu chí 15: Quản lý hiệu suất thiết bị tổng thể (tối đa 5 điểm).

Tiêu chí này thể hiện hiệu quả tổ chức, quản lý thiết bị sản xuất trong doanh nghiệp phản ánh thông qua “Chỉ số hiệu suất thiết bị tổng thể” (Ktbtt) được xác định bằng công thức sau:

Ktbtt

=

H.Q

=

Ptt

 

.

100 (%)

---------- -----------

P

Gsp

Trong đó:

- H là hiệu suất thiết bị;

- Q là tỷ lệ sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng;

- Ptt là tổng sản lượng sản phẩm được sản xuất thực tế trung bình của ba năm trước liền kề năm đánh giá;

- P là tổng sản lượng sản phẩm theo công suất thiết kế một năm;

- Gđ là tổng giá trị sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng của ba năm trước liền kề năm đánh giá;

- Gsp là tổng giá trị sản phẩm sản xuất của ba năm trước liền kề năm đánh giá.

Điểm của tiêu chí này được xác định như sau:

Ktbtt ³ 75% 5 điểm

75% > Ktbtt ³ 60% 4 điểm

60% > Ktbtt ³ 45% 3 điểm

45% > Ktbtt ³ 30% 2 điểm

30% > Ktbtt ³ 15% 1 điểm

4. Tiêu chí 16: Áp dụng tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (tối đa 3 điểm)

Tiêu chí này xem xét mức độ xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo các mô hình tiên tiến và công cụ cải tiến năng suất, chất lượng trong doanh nghiệp.

Điểm của tiêu chí này được xác định qua việc doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp các mức tiêu chuẩn hệ thống quản lý, cụ thể như sau:

- Đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (đã được cấp chứng chỉ chứng nhận) 2 điểm

- Đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến 1 điểm

- Đối với trường hợp hệ thống quản lý chất lượng được tích hợp cùng với việc áp dụng công cụ cải tiến năng suất, chất lượng thì được cộng thêm 1 điểm

5. Tiêu chí 17: Bảo vệ môi trường (tối đa 3 điểm).

Tiêu chí này phản ánh năng lực xử lý chất thải và bảo vệ môi trường của doanh nghiệp.

Điểm của tiêu chí này được xác định qua việc doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý môi trường phù hợp đạt các mức tiêu chuẩn như sau:

- Đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trường tiên tiến (đã được cấp chứng chỉ), có hệ thống xử lý chất thải đáp ứng quy định, có hệ thống tái chế và tái sử dụng chất thải 3 điểm

- Đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trường tiên tiến (đã được cấp chứng chỉ), có hệ thống xử lý chất thải đáp ứng quy định 2 điểm

- Đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trường tiên tiến, có hệ thống xử lý chất thải đáp ứng quy định 1 điểm

Điều 19.2.TT.9.7. Nhóm năng lực nghiên cứu, phát triển (Nhóm R, tối đa 17 điểm)

(Điều 7 Thông tư số 17/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2020)

1. Tiêu chí 18: Ứng dụng công nghệ thông tin (tối đa 3 điểm).

Tiêu chí này thể hiện mức độ đầu tư và ứng dụng trang thiết bị, cơ sở hạ tầng và nhân lực công nghệ thông tin trong doanh nghiệp.

Điểm của tiêu chí này được xác định qua việc doanh nghiệp có các hoạt động đầu tư cho cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin (phần cứng và phần mềm) đáp ứng được các nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

- Có hệ thống cơ sở dữ liệu và phần mềm tích hợp được ứng dụng trên toàn bộ hoạt động quản lý và tác nghiệp đến từng bộ phận 3 điểm

- Có hệ thống phần cứng, phần mềm đủ để tự động hóa các quy trình tác nghiệp, kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 2 điểm

- Có hệ thống phần cứng, phần mềm đủ để triển khai một số ứng dụng thường xuyên 1 điểm

2. Tiêu chí 19: Chi phí thông tin (tối đa 3 điểm).

Tiêu chí này thể hiện mức độ đầu tư cho công nghệ thông tin (phần cứng, phần mềm, dữ liệu, dịch vụ, bảo mật, thông tin,...) của doanh nghiệp phản ánh thông qua “Hệ số tỷ lệ chi phí thông tin” (Ktt) được xác định bằng công thức sau:

Ktt

=

Gtt

. 100 (%)

-------------

Gcp

Trong đó:

-Gtt là tổng chi phí thông tin (kể cả cước điện thoại, internet,...) trong 3 năm gần nhất;

-Gcp là tổng chi phí của doanh nghiệp trong 3 năm gần nhất.

Điểm của tiêu chí này được xác định như sau:

Ktt ≥ 0,25% 3 điểm

0,25% > Ktt ≥ 0,05% 2 điểm

0,05% > Ktt ≥ 0,01% 1 điểm

3. Tiêu chí 20: Nhân lực dành cho nghiên cứu, phát triển (tối đa 4 điểm).

Tỷ lệ nhân lực cho nghiên cứu, phát triển và đào tạo (H5) được xác định bằng công thức sau:

H5

=

Mr&d

. 100 (%)

-------------

M

Trong đó:

- Mr&d là số nhân lực R&D;

- M là tổng số lao động.

Điểm của tiêu chí này được xác định như sau:

Đối với doanh nghiệp lớn có tổng nguồn vốn trên 1000 tỷ đồng và tổng số lao động trên 3000 người

H5 ≥ 1% và Mr&d ≥ 50 4 điểm

H5 ≥ 0,8% và Mr&d ≥ 40 3 điểm

H5 ≥ 0,6% và Mr&d ≥ 30 2 điểm

H5 ≥ 0,4% và Mr&d ≥ 20 1 điểm

Đối với doanh nghiệp lớn có tổng nguồn vốn trên 100 tỷ đồng và tổng số lao động trên 200 người

H5 ≥ 2,5% và Mr&d ≥ 15 4 điểm

H5 ≥ 2,0% và Mr&d ≥ 12 3 điểm

H5 ≥ 1,5% và Mr&d ≥ 9 2 điểm

H5 ≥ 1,0% và Mr&d ≥ 6 1 điểm

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

H5 ≥ 5% 4 điểm

H5 ≥ 4% 3 điểm

H5 ≥ 3% 2 điểm

H5 ≥ 2% 1 điểm

4. Tiêu chí 21: Hạ tầng dành cho nghiên cứu, phát triển (tối đa 3 điểm).

Tiêu chí này xác định hạ tầng doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm.

Điểm của tiêu chí này được xác định theo hạ tầng nghiên cứu, phát triển trong doanh nghiệp như sau:

- Có viện, trung tâm nghiên cứu, phát triển trực thuộc 3 điểm

- Có bộ phận nghiên cứu, phát triển chuyên trách và các trung tâm, phòng thí nghiệm (chế tạo, thử nghiệm) đáp ứng nhu cầu 2 điểm

- Có bộ phận hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm (có thể kiêm nhiệm) 1 điểm

5. Tiêu chí 22: Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, phát triển (tối đa 4 điểm).

Tiêu chí này thể hiện sự đầu tư cho hoạt động nghiên cứu phát triển công nghệ, sản phẩm của doanh nghiệp. Điểm của tiêu chí này được xác định bằng tổng điểm của hai thành phần như sau:

- Doanh nghiệp có thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ: 1 điểm

- Doanh nghiệp đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, phát triển: tối đa 3 điểm và được phản ánh thông qua “Tỷ lệ chi phí cho nghiên cứu, phát triển” (Kr&d) được xác định bằng công thức sau:

Kr&d

=

Gđt

.100 (%)

------------

Gdt

Trong đó:

- Gđt là tổng chi phí cho đào tạo và nghiên cứu, phát triển trong 3 năm gần nhất;

- Gdt là tổng doanh thu trong 3 năm gần nhất.

Điểm tương ứng với tỷ lệ chi phí được xác định như sau:

Đối với doanh nghiệp lớn có tổng nguồn vốn trên 1000 tỷ đồng và tổng số lao động trên 3000 người

Kr&d ≥ 0,1% 3 điểm

Kr&d ≥ 0,06% 2 điểm

Kr&d ≥ 0,02% 1 điểm

Đối với doanh nghiệp lớn có tổng nguồn vốn trên 100 tỷ đồng và tổng số lao động trên 200 người

Kr&d ≥ 0,5% 3 điểm

Kr&d ≥ 0,3% 2 điểm

Kr&d ≥ 0,1% 1 điểm

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Kr&d ≥ 1% 3 điểm

Kr&d ≥ 0,6% 2 điểm

Kr&d ≥ 0,2% 1 điểm

Điều 19.2.TT.9.8. Nhóm năng lực đổi mới sáng tạo (Nhóm I, tối đa 14 điểm)

(Điều 8 Thông tư số 17/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2020)

1. Tiêu chí 23: Kết quả nghiên cứu, phát triển sản phẩm (tối đa 4 điểm).

Tiêu chí này nhằm đánh giá khả năng nghiên cứu cải tiến, điều chỉnh cũng như phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp và hiệu quả đạt được thông qua hoạt động này.

Điểm của tiêu chí này được xác định như sau:

- Tạo ra sản phẩm hoàn toàn mới trên thị trường 3 điểm

- Tạo ra sản phẩm mới về tính năng 2 điểm

- Tạo ra sản phẩm mới về kiểu dáng 1 điểm

- Doanh thu của sản phẩm mới chiếm trên 5% tổng doanh thu trở lên trong năm vừa qua cộng thêm 1 điểm

2. Tiêu chí 24: Kết quả nghiên cứu, phát triển công nghệ (tối đa 4 điểm).

Kết quả nghiên cứu, phát triển công nghệ thể hiện khả năng của doanh nghiệp trong việc cải tiến, điều chỉnh các công nghệ hiện có cũng như nghiên cứu, phát triển các công nghệ mới để sản xuất sản phẩm.

Điểm của tiêu chí này được xác định như sau:

- Có công nghệ mới được bảo hộ dưới dạng bằng sáng chế và được thương mại hóa 4 điểm

- Có công nghệ mới được chấp nhận đăng ký hoặc được cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích 3 điểm

- Có công nghệ đã được nghiên cứu, phát triển nhưng đang ở mức thử nghiệm hay quy mô phòng thí nghiệm 2 điểm

- Có công nghệ (quy trình, bí quyết, phương thức sản xuất, thiết bị công nghệ, kiểu dáng công nghiệp,...) đang được tiến hành nghiên cứu 1 điểm

3. Tiêu chí 25: Năng lực liên kết hợp tác nghiên cứu, phát triển (tối đa 2 điểm).

Năng lực liên kết hợp tác nghiên cứu, phát triển là khả năng liên kết và hợp tác nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm của doanh nghiệp với các đối tác bên ngoài doanh nghiệp, bao gồm: doanh nghiệp, tổ chức, viện nghiên cứu, trường đại học trong và ngoài nước.

Điểm của tiêu chí này được xác định theo hoạt động hợp tác đầu tư của doanh nghiệp với các doanh nghiệp, tổ chức, viện nghiên cứu, trường đại học trong và ngoài nước như sau:

- Có đầu tư theo hình thức cùng thực hiện dự án nghiên cứu, phát triển công nghệ sản phẩm mới 2 điểm

- Có đầu tư cho hoạt động hợp tác theo hình thức thuê chuyên gia hỗ trợ, tiếp nhận (mua) kết quả nghiên cứu, đào tạo cho nhân lực cho đội ngũ nghiên cứu, phát triển 1 điểm

4. Tiêu chí 26: Năng lực chuyển đổi số của doanh nghiệp (tối đa là 4 điểm).

Năng lực chuyển đổi số là khả năng ứng dụng và triển khai nền tảng công nghệ số và tích hợp tất cả các công nghệ thông minh để tối ưu hóa quá trình, phương thức sản xuất được đánh giá qua các hoạt động bao gồm:

a) Có xây dựng chiến lược chuyển đổi số hoặc sản xuất thông minh tại doanh nghiệp, tối đa 1 điểm

b) Mức độ ứng dụng và phát triển các công nghệ số, bao gồm: Điện toán đám mây, robot tiên tiến, in 3D, thực tế tăng cường (AR), thực tế ảo (VR), kết nối vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big data), tích hợp hệ thống, mô hình hóa, an ninh mạng, chuỗi khối (blockchain), vật liệu mới v.v... phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp, tối đa 3 điểm:

Đã triển khai trong toàn bộ trong nhà máy 3 điểm

Đã triển khai tại một số bộ phận 2 điểm

Đang nghiên cứu để áp dụng tại doanh nghiệp 1 điểm

Điều 19.2.TT.9.9. Phương pháp đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp

(Điều 9 Thông tư số 17/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2020)

1. Xác định số điểm từng nhóm tiêu chí đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất và tổng số điểm các nhóm tiêu chí đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp.

2. Tính toán hệ số mức độ đồng bộ của trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp theo hướng dẫn tại mục 3, Phụ lục III của Thông tư này.

3. Phân loại trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp theo 04 mức căn cứ trên tổng số điểm các thành phần trình độ và năng lực công nghệ sản xuất đạt được và hệ số mức độ đồng bộ của trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

a) Trình độ và năng lực công nghệ sản xuất lạc hậu khi hệ số mức độ đồng bộ nhỏ hơn 0,3 và tổng số điểm nhỏ hơn 35 điểm;

b) Trình độ và năng lực công nghệ sản xuất trung bình khi hệ số mức độ đồng bộ từ 0,3 trở lên và tổng số điểm từ 35 điểm đến dưới 60 điểm;

c) Trình độ và năng lực công nghệ sản xuất trung bình tiên tiến khi hệ số mức độ đồng bộ từ 0,5 trở lên và tổng số điểm từ 60 điểm đến dưới 75 điểm;

d) Trình độ và năng lực công nghệ sản xuất tiên tiến khi hệ số mức độ đồng bộ từ 0,65 trở lên và tổng số điểm từ 75 điểm trở lên.

Phu luc III_Huong dan tinh toan diem so danh gia trinh do va nang luc cong nghe san xuat cua nganh linh vuc_dinh kem theo.docx

Điều 19.2.TT.9.10. Phương pháp đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của ngành, lĩnh vực sản xuất

(Điều 10 Thông tư số 17/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2020)

1. Xác định số điểm từng nhóm thành phần trình độ và năng lực công nghệ sản xuất và tổng số điểm các nhóm thành phần trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của ngành, lĩnh vực sản xuất theo hướng dẫn trong mục 4 và mục 5, Phụ lục III của thông tư này.

2. Tính toán hệ số mức độ đồng bộ của trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của ngành, lĩnh vực sản xuất theo hướng dẫn tại mục 6, Phụ lục III của Thông tư này.

3. Phân loại trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của ngành, lĩnh vực sản xuất dựa trên tổng số điểm đạt được và hệ số mức độ đồng bộ của trình độ và năng lực công nghệ của ngành, lĩnh vực (thực hiện tương tự như hướng dẫn đối với doanh nghiệp tại khoản 3, Điều 9 Thông tư này).

4. Khi tiến hành đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của ngành, lĩnh vực sản xuất phải thực hiện lần lượt các bước sau:

a) Lựa chọn mẫu doanh nghiệp đại diện cho ngành, lĩnh vực sản xuất;

b) Đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của từng doanh nghiệp;

c) Đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của từng ngành, lĩnh vực sản xuất trên cơ sở tính toán, tổng hợp kết quả đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực đó.

Điều 19.2.TT.9.11. Quy trình đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất

(Điều 11 Thông tư số 17/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2020)

1. Công tác chuẩn bị:

a) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là cơ quan) thực hiện đánh giá xác định ngành, lĩnh vực cần đánh giá;

b) Cơ quan thực hiện đánh giá thành lập nhóm đánh giá;

c) Nhóm đánh giá xây dựng kế hoạch đánh giá (xác định thời gian, tiến độ và dự toán kinh phí, nội dung thực hiện), phương pháp thực hiện theo khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

d) Tổ chức tập huấn điều tra thu thập thông tin, số liệu, sử dụng phần mềm đánh giá (nếu có), xử lý số liệu (chuẩn hóa số liệu), báo cáo kết quả đánh giá (tính toán và báo cáo) cho các thành viên tham gia.

2. Tổ chức điều tra thu thập số liệu tại doanh nghiệp:

a) Thành viên nhóm đánh giá trình độ và năng lực công nghệ đến các doanh nghiệp hướng dẫn cung cấp, thu thập thông tin, số liệu;

b) Các thành viên trong nhóm sử dụng phần mềm đánh giá đối với điều tra trực tiếp tại doanh nghiệp (nếu có);

c) Nhóm đánh giá thông báo lại kết quả đánh giá cho doanh nghiệp sau khi kết thúc điều tra.

3. Tổ chức điều tra trực tuyến:

a) Cơ quan thực hiện đánh giá thông báo cho các doanh nghiệp là đối tượng của cuộc điều tra tham gia điều tra trực tuyến và hướng dẫn doanh nghiệp truy cập vào phần mềm đánh giá trực tuyến;

b) Cơ quan thực hiện đánh giá trả kết quả đánh giá tự động cho doanh nghiệp sau khi kết thúc điều tra thông qua phần mềm xử lý số liệu điều tra trực tuyến;

c) Cơ quan thực hiện tổng hợp số liệu thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu điều tra.

4. Phân tích đánh giá:

a) Cơ quan thực hiện đánh giá tổng hợp, xử lý số liệu (chuẩn hóa số liệu), báo cáo kết quả đánh giá (tính toán và báo cáo) bằng phần mềm đánh giá;

b) Hoàn thiện, gửi, lưu giữ các báo cáo và số liệu điều tra.

5. Tổng kết:

a) Họp báo cáo kết quả đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất;

b) Hoàn thiện, gửi, lưu giữ các báo cáo và số liệu điều tra.

Phụ lục IV_Bao cao ket qua danh gia trinh do va nang luc cong nghe san xuat_dinh kem theo.doc

Điều 19.2.TT.9.12. Kinh phí thực hiện

(Điều 12 Thông tư số 17/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2020)

1. Kinh phí để các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện đánh giá trình độ và năng lực công nghệ của ngành, lĩnh vực được bố trí trong dự toán chi ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định về phân cấp ngân sách của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương hoặc từ các nguồn huy động hợp pháp khác. Nội dung chi, mức chi được áp dụng theo quy định về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước hiện hành trên cơ sở phù hợp với mức dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm được giao.

2. Việc thanh, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

3. Trường hợp hiệp hội, doanh nghiệp tự tổ chức đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất thì kinh phí do hiệp hội, doanh nghiệp đó tự chi trả.

Điều 19.2.LQ.55. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ

(Điều 55 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ trong lĩnh vực quản lý theo thẩm quyền có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động chuyển giao công nghệ như sau:

a) Đề xuất công nghệ để xây dựng Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, Danh mục công nghệ cấm chuyển giao;

b) Xây dựng kế hoạch, đề án, chương trình, biện pháp, cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ;

c) Kiểm tra, giám sát công nghệ, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tạo ra từ việc chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ.

2. Tổ chức đánh giá, lựa chọn, công bố công nghệ tạo ra từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ đó trong lĩnh vực quản lý theo thẩm quyền.

3. Tạo điều kiện cho hoạt động chuyển giao công nghệ, đặc biệt là công nghệ được khuyến khích chuyển giao và việc chuyển giao công nghệ ở các địa bàn được khuyến khích chuyển giao công nghệ.

4. Tổ chức thẩm định, có ý kiến, kiểm tra, giám sát về công nghệ của dự án đầu tư và chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật.

5. Hợp tác quốc tế về hoạt động chuyển giao công nghệ theo thẩm quyền.

6. Hằng năm, thống kê về tình hình chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 24.5.LQ.6. Hoạt động khoa học và công nghệ trong chăn nuôi; Điều 19.2.NĐ.1.26. Công bố công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của Nghị định 76/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ ban hành ngày 15/05/2018)

Điều 19.2.LQ.56. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

(Điều 56 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động chuyển giao công nghệ có trách nhiệm sau đây:

1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, chiến lược, đề án, chương trình, kế hoạch về chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ tại địa phương;

2. Tổ chức thẩm định, có ý kiến về công nghệ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật;

3. Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân trong hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ tại địa phương;

4. Ngăn chặn kịp thời việc chuyển giao giống cây trồng, giống vật nuôi chưa được công nhận tiến bộ kỹ thuật; vật tư nông nghiệp chưa được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng, lưu hành theo quy định của pháp luật;

5. Tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động chuyển giao công nghệ tại địa phương; xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin, thống kê về chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ; báo cáo số liệu thống kê chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ cho cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền;

6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và hướng dẫn thực hiện pháp luật về chuyển giao công nghệ;

7. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về chuyển giao công nghệ theo thẩm quyền.

Điều 19.2.LQ.57. Thống kê chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ

(Điều 57 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

Việc thống kê chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thống kê và các quy định sau đây:

1. Thống kê chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ là một nội dung trong báo cáo thống kê hàng năm của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.

Hằng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ thống kê chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ trong phạm vi cả nước;

2. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với cơ quan thống kê trung ương trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê và tổ chức thu thập thông tin thống kê về chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ của doanh nghiệp; phối hợp với cơ quan quản lý thuế và hải quan ở trung ương trực thuộc Bộ Tài chính thực hiện việc kết nối và chia sẻ dữ liệu thống kê về chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ;

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện thống kê chuyển giao, ứng dụng, đổi mớicông nghệ thuộc địa bàn quản lý;

4. Tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin về chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ có trách nhiệm cung cấp thông tin trung thực, chính xác, đầy đủ và đúng thời hạn theo yêu cầu của cơ quan thực hiện thống kê;

5. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể việc triển khai thu thập số liệu thống kê về chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 31.1.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 31.1.TT.34.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 31.1.TT.35.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 31.1.TT.45.1. Phạm vi điều chỉnh)

Điều 19.2.LQ.58. Trách nhiệm của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài đối với hoạt động chuyển giao công nghệ

(Điều 58 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm tìm kiếm công nghệ, hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xúc tiến chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và từ Việt Nam ra nước ngoài.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19.2.LQ.59. Hiệu lực thi hành

(Điều 59 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.

2. Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều 19.2.NĐ.1.41. Hiệu lực thi hành

(Điều 41 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 và thay thế Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, Nghị định số 103/2011/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ và Nghị định số 120/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.

Điều 19.2.NĐ.1.43. Trách nhiệm thi hành

(Điều 43 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn thi hành các điều được giao trong Nghị định này.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện điểm d khoản 1 Điều 15 của Nghị định này.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia và các chương trình khoa học và công nghệ, quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và huy động các nguồn kinh phí khác để hỗ trợ các hoạt động quy định tại Nghị định này;

b) Điều chỉnh, bổ sung văn bản hướng dẫn hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, các chương trình khoa học và công nghệ, quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các chương trình, đề án khác có liên quan phù hợp với các quy định của Nghị định này.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan theo dõi, tổng hợp, đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sau khi được hỗ trợ hoàn thiện.

Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp kết quả ứng dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại địa phương, báo cáo về Bộ Khoa học và Công nghệ.

5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.1.15. Hỗ trợ cá nhân thuộc các cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học tham gia hoạt động nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh)

Điều 19.2.NĐ.2.38. Hiệu lực thi hành

(Điều 38 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018 và thay thế Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông.

Điều 19.2.NĐ.2.39. Trách nhiệm thi hành

(Điều 39 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 19.2.QĐ.1.2.

(Điều 2 Quyết định số 04/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2021)

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2021 và thay thế Quyết định số 1051/QĐ-TTg ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia.

Điều 19.2.QĐ.1.3.

(Điều 3 Quyết định số 04/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2021)

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Điều 19.2.TT.1.18. Tổ chức thực hiện

(Điều 18 Thông tư số 03/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/03/2013)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.

2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi bổ sung.

Điều 19.2.TT.2.3. Điều khoản thi hành

(Điều 3 Thông tư số 04/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/03/2013)

1. Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ, Ban Chủ nhiệm Chương trình, Văn phòng các Chương trình quốc gia về khoa học và công nghệ và các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, thực hiện Thông tư này.

2. Các Bộ, ngành, địa phương căn cứ Tiêu chí đánh giá đề tài, dự án và các quy định hiện hành hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trực thuộc đề xuất đề tài, dự án và đánh giá, tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện đề tài, dự án thuộc Chương trình.

3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.

4. Tiêu chí ban hành kèm theo Thông tư này được định kỳ xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực hiện Chương trình. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi bổ sung./.

Điều 19.2.TT.4.21. Điều khoản thi hành

(Điều 21 Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 19.2.TL.1.16. Hiệu lực thi hành

(Điều 16 Thông tư liên tịch số 79/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/08/2014)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 8 năm 2014.

Điều 19.2.TL.1.17. Tổ chức thực hiện

(Điều 17 Thông tư liên tịch số 79/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/08/2014)

1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Đối với nhiệm vụ thuộc Chương trình có hiệu quả cao, tác động lớn đến kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cao hơn so với quy định tại Thông tư này do Bộ Khoa học và Công nghệ đề xuất, lấy ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, quyết định.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 19.2.TL.2.20. Hiệu lực thi hành

(Điều 20 Thông tư liên tịch số 120/2014/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2014)

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2014.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu thực hiện trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh, báo cáo về Bộ Khoa học và Công nghệ để Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính để phối hợp nghiên cứu, giải quyết.

Điều 19.2.TT.6.2.

(Điều 2 Thông tư số 45/2015/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2015)

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2015.

Điều 19.2.TT.6.3.

(Điều 3 Thông tư số 45/2015/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2015)

Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 19.2.TT.7.12. Hiệu lực và điều khoản thi hành

(Điều 12 Thông tư số 04/2018/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 13/2015/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Đối với tiến bộ kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 thì tiếp tục có hiệu lực theo quy định tại Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 19.2.TT.8.4. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

(Điều 4 Thông tư số 02/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ giao Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định công nghệ làm đầu mối triển khai thực hiện Thông tư này.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 19.2.TT.9.13. Tổ chức thực hiện

(Điều 13 Thông tư số 17/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2020)

1. Căn cứ vào nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế của từng thời kỳ, các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo thực hiện việc đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất thuộc phạm vi quản lý của mình theo hướng dẫn trong Thông tư này và cung cấp kết quả đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu chung toàn quốc.

Doanh nghiệp phối hợp tham gia điều tra sẽ được cung cấp kết quả đánh giá khi hoàn thành. Việc công bố báo cáo điều tra, đánh giá cho bên thứ ba chỉ được thực hiện khi có sự thống nhất của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này, cá nhân tham gia hoạt động đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất có thể vận dụng theo các quy định tại Thông tư này.

3. Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ và Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định Công nghệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ, theo dõi cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, ngành triển khai thực hiện hoạt động đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất; phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng phần mềm thu thập (bao gồm điều tra tại chỗ và điều tra trực tuyến), phần mềm xử lý và cập nhật cơ sở dữ liệu chung về trình độ và năng lực công nghệ sản xuất để các Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện.

4. Theo nhu cầu của từng thời kỳ, các Bộ, ngành theo chức năng quản lý của mình, căn cứ vào số liệu kết quả đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của kỳ trước và xu hướng phát triển công nghệ, xác định lại chuẩn so sánh của một số tiêu chí phù hợp theo từng ngành, lĩnh vực gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, thống nhất áp dụng chung trên phạm vi toàn quốc.

Điều 19.2.TT.9.14. Hiệu lực thi hành

(Điều 14 Thông tư số 17/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2020)

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2020 và thay thế Thông tư số 04/2014/TT-BKHCN ngày 08/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn đánh giá trình độ công nghệ sản xuất.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 19.2.TT.10.19. Hiệu lực thi hành

(Điều 19 Thông tư số 06/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2021)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2021 và thay thế Thông tư 09/2013/TT-BKHCN ngày 15 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020.

2. Trong trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì được áp dụng theo quy định tại văn bản mới.

Điều 19.2.TT.10.20. Trách nhiệm thi hành

(Điều 20 Thông tư số 06/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2021)

1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ Thông tư này hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Điều 19.2.LQ.60. Quy định chuyển tiếp

(Điều 60 Luật số 07/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Thỏa thuận chuyển giao công nghệ được các bên ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực, trường hợp có nhu cầu gia hạn thỏa thuận đó sau ngày Luật này có hiệu lực thì thực hiện thủ tục đăng ký, gia hạn theo quy định của Luật này.

2. Hồ sơ đề nghị đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ được thụ lý trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa được giải quyết thì áp dụng theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11.

3. Tổ chức thực hiện dịch vụ đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ được thành lập và hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực, phải tiến hành đăng ký đủ điều kiện hoạt động tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.31. Đăng ký chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.LQ.33. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ)

Điều 19.2.NĐ.1.42. Điều khoản chuyển tiếp

(Điều 42 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

1. Đối với thỏa thuận chuyển giao công nghệ được các bên ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2018, sau khi Luật Chuyển giao công nghệ có hiệu lực, nếu các bên gia hạn nội dung chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Chuyển giao công nghệ, trình tự, thủ tục đăng ký gia hạn thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 33 của Luật Chuyển giao công nghệ và quy định của Nghị định này.

2. Đối với thỏa thuận chuyển giao công nghệ được các bên ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2018, sau khi Luật Chuyển giao công nghệ có hiệu lực, nếu các bên có nhu cầu đăng ký chuyển giao công nghệ, trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 31 của Luật Chuyển giao công nghệ và quy định của Nghị định này.

Nếu đăng ký gia hạn chuyển giao công nghệ, trình tự, thủ tục đăng ký gia hạn thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 33 của Luật Chuyển giao công nghệ và quy định của Nghị định này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.31. Đăng ký chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.LQ.33. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.NĐ.1.6. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ)

Điều 19.2.NĐ.2.37. Điều khoản chuyển tiếp

(Điều 37 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018)

Các chương trình, dự án, kế hoạch khuyến nông đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực và đang thực hiện thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông và các văn bản hướng dẫn có liên quan cho tới khi được nghiệm thu kết thúc.